Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ?

Nguyễn Trường Thành 190 lượt xem
10:37 | 27/03/2026
Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? Khoản tiền giảm trừ gia cảnh có áp dụng với thu nhập từ kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ?
  2. Tính thuế TNCN từ kinh doanh có được áp dụng giảm trừ gia cảnh không?
  3. Những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh là những khoản nào?

Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh thì cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 3 tỷ trở xuống có thể nộp thuế TNCN theo 2 cách tính thuế TNCN như sau:

Cách 1: tính theo thu nhập tính thuế.

- Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế theo công thức như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra

-

Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Bước 2: xác định mức thuế suất

Với mức doanh thu từ 3 tỷ trở xuống thì theo quy định khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 15%

- Bước 3: tính số thuế tiền thuế phải nộp

Số tiền thuế phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Cách 2: tính theo doanh thu tính thuế

- Bước 1: xác định phần doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế được xác định là phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng theo đó ta có công thức xác định như sau:

Doanh thu tính thuế

=

Tổng doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ

-

500 triệu

- Bước 2: xác định mức thuế suất theo nhóm ngành nghề kinh doanh

Đối với việc cách tính thuế theo doanh thu tính thuế thì có 5 mức thuế suất tương ứng với từng ngành nghề cụ thể như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

- Bước 3: tính số tiền thuế phải nộp.

Số tiền thuế phải nộp

=

Doanh thu tính thuế

x

mức thuế suất theo ngành nghề kinh doanh

Ví dụ: Cá nhân kinh doanh kinh doanh là anh A kinh doanh ngành nghề phân phối hàng hóa có mức doanh thu năm là 2,5 tỷ đồng. Các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cả năm là 1 tỷ đồng. Số tiền thuế phải nộp của anh A trong trường hợp này theo 2 cách như sau:

Cách 1: tính theo thu nhập tính thuế

- Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

2,5 tỷ

-

1 tỷ

=

1,5 tỷ

- Bước 2: xác định mức thuế suất

Do doanh thu của anh A ở ngưỡng dưới 3 tỷ nên mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 15%

- Bước 3: tính số tiền thuế phải nộp

1,5 tỷ

x

15%

=

225 triệu

Cách 2: tính theo doanh thu tính thuế

- Bước 1: xác định phần doanh thu tính thuế

2,5 tỷ

-

500 triệu

=

2 tỷ

- Bước 2: xác định mức thuế suất

Anh A kinh doanh ngành nghề phân phối hàng hóa nên mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 0,5%

- Bước 3: tính số tiền thuế phải nộp.

2 tỷ

x

0,5%

=

10 triệu

Trên đây là phần nội dung "Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ?"

Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ?

Hướng dẫn 2 cách tính thuế TNCN ngắn gọn chi tiết áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 3 tỷ? (hình từ internet)

Tính thuế TNCN từ kinh doanh có được áp dụng giảm trừ gia cảnh không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo quy định trên thì thu khoản tiền giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú. Vậy nên, khi tính thuế TNCN từ kinh doanh sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.

Những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh gồm:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

(2) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

(3) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

(4) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất