Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 mới nhất?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, đối tượng là người nộp thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên
Dưới đây là cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2026 mới nhất theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
*Cá nhân cư trú
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động là cá nhân cư trú, cụ thể như sau:
Thuế TNCN từ tiền lương tiền công = thu nhập tính thuế x thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được tính như sau:
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn |
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng), giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc) và các khoản giảm trừ khác theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
+ Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN căn cứ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế TNCN như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
*Cá nhân không cư trú
Căn cứ tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy đinh cách tính thuế TNCN đối với tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế TNCN từ tiền lương tiền công = tổng số tiền lương, tiền công x 20% |
Lưu ý: quy định về thuế TNCN đối với tiền lương tiền công của người lao động theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng cho cá nhân cư trú từ 01/01/2026, cá nhân không cư trú áp dụng quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 từ 01/07/2026.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế TNCN gồm những mã sau:
Mục | 1000 | Thuế thu nhập cá nhân | Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân” | |
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | |||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | |||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | |||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | |||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | |||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | |||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản | |||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | |||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | |||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Như vậy, mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là mã 1001.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];