Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?

09:15 | 23/09/2026
Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?
Nội dung chính
  1. Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?
  2. Những khoản chi giáo dục y tế không được trừ khi tính thuế TNCN?
  3. Phụ cấp nhà ở do Công ty trả thay thì tính thuế TNCN trên toàn bộ phần trả thay đúng không?

Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?

Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Cuối cùng tại Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
...
c) Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, trường hợp người nộp thuế có thu nhập từ hai nơi thì cách tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Nếu người nộp thuế ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại 2 nơi thì có thể lựa chọn và đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Đồng thời, đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (viết tắt số 1), cụ thể:

- Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

+ Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp một bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

- Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Ví dụ người nộp thuế có 2 nguồn thu nhập như sau:

- Công ty A: thu nhập 18 triệu/tháng (sau khi đã trừ các khoản được giảm trừ) và người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đây.

- Công ty B: thu nhập 6 triệu/tháng và không đăng ký giảm trừ tại đây.

- Người nộp thuế có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A

Theo đó, cách tính thuế TNCN và nghĩa vụ thuế như sau:

Theo nguyên tắc giảm trừ gia cảnh, mỗi cá nhân chỉ được giảm trừ cho bản thân tại một nơi duy nhất trong cùng một thời điểm, do đó:

- Tại công ty A, thu nhập 18 triệu sẽ được tính giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng) và có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A (6,2 triệu/tháng).

- Tại công ty B, người lao động không được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc do đã đăng ký giảm trừ tại công ty A. Do đó, công ty B sẽ thực hiện tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên phần thu nhập trả cho người lao động mà không tính giảm trừ gia cảnh.

Như vậy, khi người nộp thuế nhận lương tháng thì sẽ không phải đóng thuế TNCN tại công ty A. Tuy nhiên, người nộp thuế sẽ phải đóng thuế TNCN tại công ty B theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm thì người nộp thuế sẽ tổng hợp tất cả thu nhập từ cả hai công ty. Khi đó, mức giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc nếu có) sẽ được tính chung một lần trên tổng thu nhập. Nếu tổng thu nhập sau giảm trừ vẫn chưa đến mức chịu thuế TNCN thì người nộp thuế sẽ được hoàn lại phần thuế đã khấu trừ ở công ty B.

Trường hợp 2: Nếu người nộp thuế ký chỉ hợp đồng lao động với một công ty từ 03 tháng trở lên và một công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (lưu ý thu nhập phải lớn hơn 15,5 triệu đồng/tháng) theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 1 Nghị quyết Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Đồng thời, đăng ký, khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP giống như phần (viết tắt số 1).

Khi đó, thu nhập (từ tiền công, thù lao, tiền chi khác) đối với công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu từ 5 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Lưu ý: việc bị khấu trừ 10% tại nơi không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng chỉ là hình thức khấu trừ tại nguồn. Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm, cá nhân sẽ tổng hợp toàn bộ thu nhập từ các nơi để xác định chính xác số thuế phải nộp. Trường hợp số thuế đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp thì được hoàn thuế theo quy định theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?

Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào? (Hình từ Internet)

Những khoản chi giáo dục y tế không được trừ khi tính thuế TNCN?

Căn cứ tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về giảm trừ đối với các khoản chi phí y tế, giáo dục như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Các khoản thu nhập người lao động nhận được do chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không mang tính chất tiền lương, tiền công bao gồm:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
b) Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
...
g) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;
...
i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
...

Đồng thời, theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quyết toán thuế TNCN như sau:

Quyết toán thuế
...
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
...

Theo đó, tại Công văn 47199/HAN-QLDN5 năm 2026 Tải về hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN các khoản chi giáo dục, y tế như sau:

- Các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động: Phổ biến, tuyên truyền đến toàn bộ người lao động về việc giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế. Cụ thể:
+ Điều kiện để giảm trừ thu nhập: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (đối với chi phí y tế có thêm bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu); hóa đơn thể hiện đầy đủ thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế; các khoản chi này không được đồng thời thanh toán từ các nguồn được hỗ trợ khác mà không phải do người lao động trực tiếp chi trả.
+ Các khoản thu nhập người lao động nhận được do chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP do được xác định là các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nên sẽ không được tính vào các khoản giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.
+ Các khoản chi cho y tế (bệnh hiểm nghèo) theo Điều 40, Nghị định số 253/2026/NĐ-CP thuộc trường hợp giảm thuế nên không được tính vào các khoản giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.

Như vậy, 04 khoản chi giáo dục y tế không được trừ khi tính thuế TNCN gồm:

(1) Khoản hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân do người sử dụng lao động chi trả.

(2) Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông, nếu được người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán.

(3) Khoản chi đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động do người sử dụng lao động trả thay, nếu phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.

(4) Khoản chi y tế thuộc trường hợp được giảm thuế: chi phí khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo thuộc diện được giảm thuế.

Phụ cấp nhà ở do Công ty trả thay thì tính thuế TNCN trên toàn bộ phần trả thay đúng không?

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
...

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty trả thay tiền nhà ở cho người lao động thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, không phải toàn bộ tiền do Công ty trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, tiền phụ cấp nhà ở do Công ty trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh và chưa bao gồm tiền nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có).

Ví dụ: Người lao động có tổng thu nhập chịu thuế tại công ty, chưa bao gồm tiền thuê nhà, là 20 triệu đồng/tháng. Công ty trả thay tiền thuê nhà 5 triệu đồng/tháng, mức 15% của 20 triệu đồng là 3 triệu đồng. Do đó, phần tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là 3 triệu đồng.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất