Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?

17:15 | 23/09/2026
Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?
  2. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh như thế nào?
  3. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần như thế nào?

Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, cụ thể

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...

Theo các quy định trên, nếu công ty không trả lương từng tháng mà đến tháng 5 mới trả một lần tiền lương từ tháng 1 đến tháng 5 thì về nguyên tắc thì khoản tiền được trả trong tháng 5 được xác định tại thời điểm trả/nhận thu nhập.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản được giảm trừ theo quy định. Các khoản được trừ bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc diện được trừ, khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác theo quy định.

Đối với giảm trừ gia cảnh, Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân cư trú được trừ khoản giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ đối với người phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện.

Do đó, nếu người lao động ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, chỉ có mức lương 6 triệu đồng/tháng, không có khoản thu nhập chịu thuế khác và đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh thì cần xác định thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp người lao động không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng thì áp dụng quy định khấu trừ thuế TNCN theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nếu tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác được trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả.

Như vậy, lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng có phải đóng thuế TNCN hay không còn phụ thuộc vào loại HĐLĐ. Nếu ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên thì xác định thuế theo thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh, nếu không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng thì lưu ý quy định khấu trừ 10% khi nhận từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?

Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh như thế nào?

Căn cứ Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh như sau:

- Cá nhân cư trú được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

+ Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi

+ Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động

+ Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

+ Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế

+ Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật

Lưu ý: Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

- Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Người không có khả năng lao động quy định tại Điều này là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

- Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.

- Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần như thế nào?

Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể:

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất