Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?

Tạ Đức Mạnh
15:55 | 26/06/2026
Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?
Nội dung chính
  1. Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?
  2. Người nộp thuế còn được giảm trừ những khoản nào ngoài giảm trừ gia cảnh?
  3. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như thế nào?

Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?

Căn cứ Điều 8, 9, 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với tiền lương được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế: 30 triệu

Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu

Giảm trừ bảo hiểm bắt buộc: 30 triệu x 10,5% = 3,15 triệu

Tổng các khoản giảm trừ: 15,5 triệu + 3,15 triệu = 18,65 triệu

=> Thu nhập tính thuế = 30 triệu - 18,65 triệu = 11,35 triệu

Như vậy, thuế TNCN thuộc bậc 2 theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Thuế TNCN = 0,5 triệu + 10% × (11,35 triệu - 10 triệu) = 635.000 đồng

Trên đây là thông tin Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?

Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?

Lương Gross 30 triệu thì đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền năm 2026?(Hình từ Internet)

Người nộp thuế còn được giảm trừ những khoản nào ngoài giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người nộp thuế có thể được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:

- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:

+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

+ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Tạ Đức Mạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất