Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế cần phải làm gì theo Thông tư 90?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn như sau:
Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Dẫn chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định này và các quy định sau:
...
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:
c.1) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;
c.2) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
c.3) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;
c.4) Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất trong việc thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật;
Như vậy, khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo và các trách nhiệm về thuế theo đúng quy định, cụ thể:
- Về thủ tục thông báo: Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh phải gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo Mẫu số 23/ĐKT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đúng thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Về kê khai thuế: Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm theo quy định.
- Về sử dụng hóa đơn: Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định pháp luật về hóa đơn. Khi đó, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
- Về nghĩa vụ chấp hành: Người nộp thuế vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, tạm hoãn xuất cảnh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
- Về cập nhật trạng thái: Trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của người nộp thuế được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có giá trị sử dụng thống nhất khi thực hiện các thủ tục về thuế.
Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
>> Tải về Mẫu số 23/ĐKT - Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo Thông tư 90

Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế cần phải làm gì theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)
Khai quyết toán thuế khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo Thông tư 89 là vào thời điểm nào?
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về khai quyết toán thuế TNDN như sau:
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
...
c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
...
Theo quy định trên, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm phải khai quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Tạm ngừng hoạt động có bị công khai thông tin đăng ký thuế hay không không?
Căn cứ vào Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
...
Theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03 MST);
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06 MST);
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05 MST);
Như vậy, người nộp thuế ở trạng thái 05 MST - trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh vẫn có thể bị cơ quan thuế công khai thông tin đăng ký thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];