Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 236/2025 về thuế tối thiểu toàn cầu?
Ngày 29/07/2026, Bộ Tài chính xin ý kiến thẩm định hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (gọi tắt là dự thảo Nghị định).
>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 236/2025 về thuế tối thiểu toàn cầu
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất bổ sung khoản 4 Điều 12 Nghị định 236/2025/NĐ-CP về giảm trừ trách nhiệm như sau:
Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai được lựa chọn cơ chế giảm trừ trách nhiệm theo thuế suất thực tế đơn giản hóa để xác định việc đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
- Theo lựa chọn của Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai, thuế bổ sung của một nước xác định thuế suất thực tế trong một năm tài chính được xác định bằng không (0) nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nước xác định thuế suất thực tế có thuế suất thực tế đơn giản hóa bằng hoặc cao hơn mức thuế suất tối thiểu. Thuế suất thực tế đơn giản hóa được xác định bằng thuế đơn giản hóa chia cho thu nhập đơn giản hóa được tính toán trên cơ sở dữ liệu kế toán tài chính được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn đa quốc gia và được xác định theo Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo Nghị định;
+ Nước xác định thuế suất thực tế phát sinh khoản lỗ đơn giản hóa được tính toán trên cơ sở dữ liệu kế toán tài chính được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn đa quốc gia và được xác định theo Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo dự thảo Nghị định.
- Một nước xác định thuế suất thực tế là một nhóm các đơn vị hợp thành, cơ sở thường trú, liên doanh và công ty con của liên doanh mà nhóm các đơn vị này phải xác định thuế suất thực tế riêng theo quy định về thuế tối thiều toàn cầu.
- Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể thực hiện lựa chọn hằng năm để gộp các đơn vị hợp thành (không bao gồm đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số) cư trú tại cùng một quốc gia với đơn vị đầu tư cùng quốc gia, và đủ điều kiện lựa chọn áp dụng cơ chế giảm trừ trách nhiệm theo thuế suất thực tế đơn giản hóa thành một nước xác định thuế suất thực tế duy nhất cho mục đích áp dụng cơ chế giảm trừ trách nhiệm theo thuế suất thực tế đơn giản hóa.
Một đơn vị đầu tư cùng quốc gia là đơn vị đầu tư hoặc đơn vị đầu tư bảo hiểm nếu tất cả các chủ sở hữu là đơn vị hợp thành của đơn vị đó đều đặt tại cùng một quốc gia với Đơn vị đó, và không chủ sở hữu nào trong số đó đã thực hiện lựa chọn theo điểm 11 và điểm 12 Mục II Phụ lục II dự thảo Nghị định.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 236/2025 về thuế tối thiểu toàn cầu? (Hình từ Internet)
Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn sẽ được xác định bằng 0 (không) trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành trong năm tài chính liên quan đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
(1) Doanh thu bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 10 triệu EUR;
(2) Thu nhập bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 01 triệu EUR hoặc lỗ.
Lưu ý: Hằng năm, nếu đáp ứng các điều kiện trên, đơn vị hợp thành được lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng mức thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn bằng 0.
Khoản thuế tối thiểu toàn cầu nộp thừa thì xử lý như thế nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 16 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về việc kê khai, nộp thuế như sau:
Kê khai, nộp thuế
...
8. Nộp thuế, bù trừ và hoàn thuế
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được nộp vào ngân sách trung ương. Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có trách nhiệm đối với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường hợp đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có số tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
...
Theo đó, trường hợp số tiền thuế tối thiểu toàn cầu đã nộp nhiều hơn mức phải nộp thì khoản thuế tối thiểu toàn cầu nộp thừa thì được xử lý theo ba cách sau đây:
- Được bù trừ với các khoản còn nợ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
- Trừ vào nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của kỳ tiếp theo;
- Hoàn trả khi đơn vị không còn nợ nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];