Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu? Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,432 lượt xem
09:40 | 05/04/2025
Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu? Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào? Thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng cho những doanh nghiệp, tổ chức nào? Cách kê khai thuế tối thiểu toàn cầu?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu?
  2. Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào?
  3. Thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng cho những doanh nghiệp, tổ chức nào?
  4. Cách kê khai thuế tối thiểu toàn cầu?

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định cách tính thuế tối thiểu toàn cầu như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có).

Trong đó:

- Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu - Thuế suất thực tế.

- Thuế suất tối thiểu là 15%.

- Thuế suất thực tế tại Việt Nam được tính cho mỗi năm tài chính = Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp tại nước đó thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh trong năm tài chính của các đơn vị hợp thành tại nước đó / Thu nhập ròng tại nước đó trong năm tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

- Lợi nhuận tính thuế bổ sung = Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu - Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

- Thu nhập ròng = Thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành - Lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành.

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu? Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào?

Cách tính thuế tối thiểu toàn cầu? Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế tối thiểu toàn cầu được hiểu như thế nào?

Thuế tối thiểu toàn cầu (hay thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu) có thể được hiểu là loại thuế áp dụng đối với các doanh nghiệp đa quốc gia có doanh thu cao đầu tư vào những nước có mức thuế thu nhập doanh nghiệp thấp.

Thuế tối thiểu toàn cầu là Trụ cột 2 của Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và dịch chuyển lợi nhuận (Base erosion and profit shifting - BEPS) do Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) khởi xướng vào tháng 6/2013 và được quy định tại Nghị quyết 107/2023/QH15 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Ngoài ra, với một số quốc gia Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan… cũng có những động thái thay đổi chính sách thuế nhằm tiếp tục giữ chân nhà đầu tư nước ngoài nếu cơ chế mới chính thức có hiệu lực.

Thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng cho những doanh nghiệp, tổ chức nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH13 quy định người nộp thuế tối thiểu toàn cầu. Theo đó, thuế tối thiểu toàn cầu áp dụng đối với đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính tương đương 750 triệu EUR (hơn 800 triệu USD) trở lên.

Trừ 7 đối tượng sau đây không áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu:

- Tổ chức của chính phủ;

- Tổ chức quốc tế;

- Tổ chức phi lợi nhuận;

- Quỹ hưu trí;

- Quỹ đầu tư là công ty mẹ tối cao;

- Tổ chức đầu tư bất động sản là công ty mẹ tối cao;

- Tổ chức có ít nhất 85% giá trị tài sản thuộc sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức quy định trên.

Cách kê khai thuế tối thiểu toàn cầu?

Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định về việc kê khai thuế tối thiểu toàn cầu như sau:

- Đối với quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn:

Thời hạn nộp Tờ khai thông tin, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung kèm Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính.

- Đối với quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu:

Thời hạn nộp Tờ khai thông tin, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung kèm Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung chậm nhất là 18 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với năm đầu tiên; chậm nhất là 15 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính đối với các năm tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất