Cập nhật dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 107 về thuế tối thiểu toàn cầu ra sao?
Ngày 19/08/2026, Bộ Tài chính thẩm định dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 107/2023/QH15 về áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (gọi tắt là dự thảo Nghị quyết).
>> Tải về Dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 107 về thuế tối thiểu toàn cầu
Theo đó, dự thảo Nghị quyết đề xuất bổ sung khoản 9a Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 về thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn sẽ được xác định bằng 0 (không) trong năm tài chính đối với các doanh nghiệp thực hiện Dự án Nhà máy điện theo cơ chế Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao có bảo lãnh Chính phủ (sau đây gọi là Dự án BOT điện) với điều kiện Hợp đồng Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao có cam kết về thuế và được ký kết trước ngày Nghị quyết 107/2023/QH15 có hiệu lực thi hành (01/01/2024).
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện Dự án BOT điện là đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn một đơn vị hợp thành tại Việt Nam thì số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn đối với doanh nghiệp này là số thuế được phân bổ theo tiêu chí thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn của tập đoàn đa quốc gia và số thuế phân bổ được xác định bằng 0 (không).
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện Dự án BOT điện là đơn vị hợp thành duy nhất hoặc là liên doanh duy nhất của tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam, doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15 và thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn bằng 0 (không).

Cập nhật dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 107 về thuế tối thiểu toàn cầu ra sao? (Hình từ Internet)
Công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu như sau:
Số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15
Theo đó, công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu được quy định như sau:
Số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn | = | (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) | + | Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có) |
Trong đó:
- Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15.
Tỷ lệ thuế bổ sung được làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư.
Trường hợp tỷ lệ thuế bổ sung lớn hơn thuế suất tối thiểu (do thuế suất thực tế nhỏ hơn 0) thì tập đoàn đa quốc gia tính tỷ lệ thuế bổ sung là 15%. Trong trường hợp này, chi phí thuế thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh nhỏ hơn 0 của năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế được chuyển sang các năm sau để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh khi xác định thuế suất thực tế tại Việt Nam và thực hiện theo quy trình quản lý đối với chi phí thuế nhỏ hơn 0 chưa bù trừ hết theo quy định tại điểm 8.6 Mục II Phụ lục II.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: Thuế được ghi trong sổ kế toán liên quan đến thu nhập hoặc lợi nhuận của một đơn vị hợp thành hoặc liên quan đến phần thu nhập hoặc phần lợi nhuận của một đơn vị hợp thành khác mà đơn vị đó nắm giữ quyền sở hữu; các loại thuế khác có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thuế sau: Thuế bổ sung do công ty mẹ trích trước theo IIR đạt chuẩn (nếu có); thuế bổ sung được trích trước bởi một đơn vị hợp thành theo QDMTT; thuế do đơn vị hợp thành là công ty bảo hiểm nộp thay đối với thu nhập từ đầu tư của chủ hợp đồng bảo hiểm.
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh là số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm b.1 khoản này và được điều chỉnh theo quy định từ điểm 7 đến điểm 11 Mục II Phụ lục II.
+ Thuế suất thực tế được tính riêng cho trường hợp:
++ Các đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số trong một tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số
++ Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số không phải là thành viên của tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số. Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số, tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số được quy định tại điểm 12 Mục II Phụ lục II.
- Lợi nhuận tính thuế bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, trong đó:
+ Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, đảm bảo nguyên tắc thu nhập hoặc lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của mỗi đơn vị hợp thành là thu nhập hoặc lỗ ròng tại báo cáo tài chính (lập theo chuẩn mực kế toán tài chính sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao) của đơn vị hợp thành đó trong năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế trước khi có bất kỳ điều chỉnh hợp nhất nào để loại bỏ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao và được điều chỉnh theo quy định từ điểm 1 đến điểm 5 Mục II Phụ lục II.
+ Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15. Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam gồm tổng các khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và tổng các khoản giảm trừ về tiền lương của mỗi đơn vị hợp thành, trừ các đơn vị hợp thành là đơn vị đầu tư. Cách xác định khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và khoản giảm trừ về tiền lương được thực hiện theo quy định tại điểm 6 Mục II Phụ lục II.
- Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành bao gồm:
+ Số tiền thuế bổ sung phát sinh trong trường hợp thuế suất thực tế và thuế bổ sung của năm tài chính trước đó phải tính toán lại theo quy định tại điểm 9.4, điểm 11.1, điểm 11.4 Mục II, điểm 1.4 và điểm 9 Mục III Phụ lục II.
+ Số tiền thuế bổ sung phát sinh được xác định theo quy định tại điểm 8.5 Mục II Phụ lục II Nghị định này, trừ trường hợp đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai lựa chọn áp dụng quy định tại điểm 8.6 Mục II Phụ lục II.
Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn sẽ được xác định bằng 0 (không) trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành trong năm tài chính liên quan đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
(1) Doanh thu bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 10 triệu EUR;
(2) Thu nhập bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 01 triệu EUR hoặc lỗ.
Lưu ý: Hằng năm, nếu đáp ứng các điều kiện trên, đơn vị hợp thành được lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng mức thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn bằng 0.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];