Doanh nghiệp có thể khai chứng từ hải quan điện tử theo định dạng mới kể từ 15/10/2026?
Ngày 17/9/2026, Chi cục Hải quan khu vực II đã có Thông báo số 237/TB-HQKV2 về việc triển khai áp dụng Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
>>> Xem chi tiết Thông báo số 237/TB-HQKV2 ngày 17/9/2026 Tại đây
Trong đó, có nội dung về việc khai thử nghiệm chứng từ điện tử như sau:
2. Về việc khai thử nghiệm chứng từ điện tử Cục Hải quan có chủ trương mở hệ thống để các doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện khai thử nghiệm chứng từ điện tử theo định dạng dữ liệu quy định tại Quyết định số 1434/QĐ-CHQ trong thời gian từ ngày 15/10/2026 đến ngày 15/11/2026.
Doanh nghiệp có nhu cầu khai thử nghiệm đề nghị có văn bản gửi Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan – Cục Hải quan để được hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện kết nối và khai thử nghiệm trên hệ thống.
Chi cục Hải quan khu vực II thông báo để các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu và doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn biết, chủ động nghiên cứu, chuẩn bị và phối hợp thực hiện./
Theo đó, Chi cục Hải quan khu vực II triển khai thử nghiệm khai chứng từ hải quan điện tử theo định dạng mới.
(1) Thời gian khai thử nghiệm khai chứng từ hải quan điện tử theo định dạng mới: Từ ngày 15/10/2026 đến ngày 15/11/2026.
(2) Phạm vi khai thử nghiệm khai chứng từ hải quan điện tử theo định dạng mới: Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực II.

Doanh nghiệp có thể khai chứng từ hải quan điện tử theo định dạng mới kể từ 15/10/2026? (Hình từ Internet)
Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như thế nào?
Căn cứ vào Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
(1) Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
- Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;
- Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;
- Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;
- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;
- Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
- Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;
- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
(2) Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Chính phủ quy định chi tiết (1), (2) và các nội dung sau: phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế.
Ai là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Hóa đơn điện tử
...
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
...
Theo đó, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];