Cách tra cứu tình trạng Mẫu 04 SS HĐĐT đã được cơ quan thuế chấp nhận hay chưa?
Theo đó, căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:
Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
...
Theo đó, mẫu 04/SS-HĐĐT là mẫu thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai được sử dụng trong trường hợp lập sai hóa đơn về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai nội dung tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người bán thuộc trường hợp này có trách nhiệm lập thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo mẫu và gửi đến cơ quan thuế.
Vậy làm sao để biết cơ quan thuế đã chấp nhận mẫu 04 SS HĐĐT hay chưa?
Sau đây là các bước hướng dẫn tra cứu tình trạng mẫu 04/SS-HĐĐT đã được cơ quan thuế chấp nhận hay chưa:
Bước 1: Truy cập vào trang hệ thống hóa đơn điện tử - chứng từ điện tử của cục thuế tại đường link:
https://hoadondientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Nhập các thông tin bắt buộc gồm:
- Mã số thuế người bán
- Loại hóa đơn: Chọn hóa đơn điện tử giá trị gia tăng
- Ký hiệu hóa đơn
- Số hóa đơn
Bước 3: Nhập mã captcha và nhấn tìm kiếm. Kết quả sẽ được hiển thị trên bàn hình.
- Trường hợp màn hình hiển thị thông báo “Không tồn tại hóa đơn có thông tin trùng khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm” thì có thể hiểu rằng hệ thống không tìm thấy hóa đơn tương ứng với thông tin được tra cứu.
-Trường hợp hệ thống hiển thị thông báo về “Hóa đơn có Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót…”, đồng thời thể hiện “Trạng thái hóa đơn: Hóa đơn đã bị Xóa/Hủy bỏ” ==> Điều này cho thấy hóa đơn đã được hủy thành công và thông báo sai sót theo Mẫu 04/SS-HĐĐT đã được cơ quan thuế tiếp nhận.

Trên đây là thông tin cách tra cứu tình trạng Mẫu 04 SS HĐĐT đã được cơ quan thuế chấp nhận hay chưa?

Cách tra cứu tình trạng Mẫu 04 SS HĐĐT đã được cơ quan thuế chấp nhận hay chưa? (Hình từ Internet)
Mẫu 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót được điền như thế nào?
Mẫu 04/SS-HÐÐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
>> Tải về Mẫu 04/SS-HÐÐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai
Hướng dẫn điền Mẫu 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót mới:
- Tên người nộp thuế: Ghi tên đầy đủ doanh nghiệp/hộ kinh doanh của bên bán
- Mã số thuế: MST của bên bán
Phần nội dung sai sót:
Cột | Nội dung cần điền |
(1) STT | Số thứ tự (1, 2, 3…) hàng hóa, nội dung sai |
(2) Mã CQT cấp | Mã của cơ quan thuế cấp (nếu hóa đơn có mã). Nếu hóa đơn không có mã thì ghi gạch ngang “-” hoặc để trống. |
(3) Ký hiệu mẫu hóa đơn | Ví dụ: 01GTKT, 02GTTT, 07KPT… |
(4) Ký hiệu hóa đơn | Ví dụ: K01/2026, KC/2026… |
(5) Số hóa đơn | Số hóa đơn sai (ví dụ: 0000025) |
(6) Ngày lập hóa đơn | Ngày tháng năm trên hóa đơn cũ (dd/mm/yyyy) |
(7) Loại hóa đơn | Ghi “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng”… |
(8) Thông báo / Giải trình | Ghi rõ nội dung sai và nội dung đúng. Ví dụ: “Sai địa chỉ người mua: từ 123 Đường A thành 456 Đường B, Phường X, Quận Y” |
(9) Lý do / Thông báo của CQT | Thường để trống hoặc ghi “Thông báo sai sót của người bán” |
Cuối mẫu thông báo:
Ngày tháng năm: Ghi ngày lập thông báo.
Người mua (nếu có): Chữ ký + họ tên người mua (nếu cần xác nhận).
Người nộp thuế / Đại diện hợp pháp: Chữ ký số của người đại diện pháp luật hoặc kế toán được ủy quyền.
13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung nhưng vẫn hợp lệ là những trường hợp nào?
Căn cứ tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung từ ngày 01/07/2026 như sau:
(1) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;
(2) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;
(3) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
(4) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(5) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhận không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không;
(6) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(7) Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển.
Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;
(8) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(9) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;
(10) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
(11) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký sô của người mua;
(12) Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;
(13) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];