Hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?
Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.
Trong đó, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đang quan tâm đến vấn đề "Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?". Vậy hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 16/5/2026 về vấn đề này như sau:
Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs (doanh nghiệp vừa và nhỏ), vẫn đang cho rằng Công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở thì chắc không phải đóng kinh phí công đoàn. Theo Luật Công đoàn 2024, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nói cách khác, nghĩa vụ đóng 2% này không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở hay chưa.
Trước đây, nhiều doanh nghiệp chưa đóng không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.
Nhưng hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.
Theo đó trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.
Theo đó, công đoàn cơ sở được sử dụng:
- 75% số thu kinh phí công đoàn.
- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
- 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.
Khoản này có thể dùng cho các hoạt động như: Thăm hỏi người lao động ốm đau, hỗ trợ khó khăn, quà lễ tết, phúc lợi nội bộ, hoạt động gắn kết nhân sự hoặc các chương trình chăm lo đời sống người lao động.
Ví dụ: Một doanh nghiệp có quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH là 500triệu đồng/tháng. Kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng/tháng. Nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, toàn bộ khoản 10 triệu đồng/tháng này sẽ nộp lên công đoàn cấp trên. Trường hợp doanh nghiệp có công đoàn cơ sở thì: - Khoản 2,5 triệu đồng/tháng nộp lên cấp trên; - Khoản 7,5 triệu đồng/tháng được giữ lại tại doanh nghiệp. Với doanh nghiệp rất nhỏ, ít nhân sự, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể phát sinh thêm thủ tục và cơ chế vận hành. Nhưng với doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, quỹ lương BHXH cao, khoản 2% mỗi tháng là một số tiền đáng kể. Khi đó, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể là phương án cần cân nhắc để doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sử dụng một phần nguồn kinh phí phục vụ chính người lao động của mình. |
Như vậy, hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP thì quy định: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng phí 2% đã được quy định và áp dụng từ trước.
Do đó, đây không phải quy định mới phát sinh từ Nghị định 105/2026/NĐ-CP mà chỉ là nội dung tiếp tục được hướng dẫn và áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.

Hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%? (Hình từ Internet)
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...
Theo đó, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.
Khoản đóng BHXH bắt buộc được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...
Như vậy, khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];