Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng để làm gì? Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Hồng Ngọc 1,518 lượt xem
15:40 | 11/02/2025
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để làm gì? Trường hợp nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng để làm gì?
  2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng để làm gì?

Căn cứ theo khoản 4, Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy đinh về khái niệm chứng từ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.
...

Đồng thời, theo khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ
...

Như vậy, từ các quy định nêu trên có thể hiểu, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là một loại giấy tờ do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cấp cho người lao động bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dùng để ghi nhận thông tin về khoản thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ cụ thể:

- Ghi nhận được khoản thuế mà người lao động được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế.

- Là căn cứ để người lao động có thể biết được mình có phải đóng thuế TNCN hay không và mức khấu thuế TNCN trừ đó đã đúng chưa.

Ngoài ra, theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là một trong những giấy tờ nằm trong bộ hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp người lao động trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cập nhật mới: Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Nghị định 126/2020/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/07/2026.

Theo đó, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhât là mẫu số 03/TNCN được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 91

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là giấy tờ, văn bản cấp cho cá nhân được khấu trừ thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Đây là giấy tờ quan trọng với nội dung chính là ghi nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ thuế và số thuế đã khấu trừ.

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng để làm gì? Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và dùng để làm gì? Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp nào?

Theo quy đinh tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cấp trong trường hợp sau:

(1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 15: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với công ty X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng.

Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.

(2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 16: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014.

Như đã trích ở Mục 1, hiên nay Thông tư 111/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực.

Từ 01/07/2026, dựa theo Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập chứng từ như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo đó thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp

Thời điểm lập chứng từ

Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí

Phải lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN và giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

Tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân có yêu cầu.

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng đã khấu trừ thuế tại nguồn

Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Ngoài ra, thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất