Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026? Ví dụ cách tính thuế TNCN theo biểu thuế mới?

09:45 | 24/09/2026
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026? Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN theo biểu thuế thu nhập cá nhân 2026?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 ra sao? Ví dụ cách tính thuế TNCN theo biểu thuế mới?
  2. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 ra sao? Ví dụ cách tính thuế TNCN theo biểu thuế mới?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Lưu ý: Biểu thuế thu nhập cá nhân trên áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Chị A có lương gross 35 triệu đồng/tháng và có 1 người phụ thuộc.

>> Thu nhập tính thuế = 35.000.000 - 3.675.000 - 15.500.000 - 6.200.000 = 9.625.000

Trong đó:

- 3.675.000: Là bảo hiểm bắt buộc 10,5%.

- 15.500.000: Mức giảm trừ bản thân.

- 6.200.000: Mức giảm trừ người phụ thuộc.

Đối chiếu với biểu thuế thu nhập cá nhân trên thì thu nhập tính thuế của chị A thuộc bậc 1

=> Thuế TNCN phải nộp = 9.625.000 × 5% = 481.250 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Anh C có lương gross 60 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc.

>> Thu nhập tính thuế = 60.000.000 - 6.300.000 - 15.500.000 = 38.200.000

Trong đó:

- 6.300.000: Là bảo hiểm bắt buộc 10,5%.

- 15.500.000: Mức giảm trừ bản thân.

Đối chiếu với biểu thuế thu nhập cá nhân trên thì thu nhập tính thuế của anh C phải trải qua 3 bậc cụ thể như sau:

Bậc

Phần thu nhập

Cách tính

Thu nhập tính thuế

1

Đến 10 triệu

10.000.000 × 5%

500.000

2

Trên 10 đến 30 triệu

20.000.000 × 10%

2.000.000

3

Trên 30 đến 38,2 triệu

8.200.000 × 20%

1.640.000

=> Thuế TNCN phải nộp = 500.000 + 2.000.000 + 1.640.000 = 4.140.000 đồng/tháng.

Trên đây là thông tin về Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026.

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026? Ví dụ cách tính thuế TNCN theo biểu thuế mới?

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026? Ví dụ cách tính thuế TNCN theo biểu thuế mới? (Hình từ Internet)

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, theo quy định trên, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN hiện nay bao gồm:

(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và mục (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất