Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Võ Trung Hiếu
09:50 | 24/09/2026
Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026? Giảm trừ gia cảnh được quy định thế nào hiện nay?
Nội dung chính
  1. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
  2. Giảm trừ gia cảnh được quy định thế nào hiện nay?
  3. Thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN bao gồm những nguồn thu nào?

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Tùy thuộc vào người nộp thuế là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú và nguồn thu nhập chịu thuế phát sinh từ nguồn nào mà có cách tính và mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026 khác nhau.

Căn cứ vào Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Có thể tham khảo chi tiết mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026 theo từng loại thu nhập sau đây:

(1) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Điều 7, Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

+ Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

+ Doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

+ Doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

- Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng có thể lựa chọn cách tính thuế theo cách trên với mức 15% hoặc tính trên doanh thu tính thuế như sau:

Cách tính: Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 01 tỷ đồng (x) thuế suất theo ngành nghề.

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Lưu ý: Riêng cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng nhân (x) với thuế suất 5%.

(*) Cá nhân không cư trú

Cách tính: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh (x) Thuế suất

Trong đó:

Doanh thu:

Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

Thuế suất:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Điều 8 - Điều 11, Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Cách tính: thu nhập tính thuế (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác).

- Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

(*) Cá nhân không cư trú

Cách tính: Tổng số tiền lương, tiền công (x) 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn: Điều 12, Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%

Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(*) Cá nhân không cư trú

Cách tính: Tổng thu nhập nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Điều 13, Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng

Trong đó:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

- Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Điều 14, Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng: Điều 15, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%

Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền: Điều 16, Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.

Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Điều 17, Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%

Trong đó:

+ Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại.

+ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Điều 18, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Cách tính: Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.

Trong đó:

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

(10) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Điều 19, Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

(*) Cá nhân cư trú

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

(*) Cá nhân không cư trú

Tương tự cá nhân cư trú.

Trên đây là toàn bộ nội dung "Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?"

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026? (Hình từ Internet)

Giảm trừ gia cảnh được quy định thế nào hiện nay?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

(1) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

(2) Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại (1) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(3) Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

(4) Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN bao gồm những nguồn thu nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN bao gồm những nguồn thu sau:

Theo quy định trên, thu nhập từ kinh doanh phải chịu thuế TNCN bao gồm những nguồn thu sau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

(2) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

(3) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

(4) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất