Vẫn chỉ hỗ trợ 1.000.000 đồng cho phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 12, cụ thể ra sao?
Ngày 29/7/2025, HĐND tỉnh Đồng Tháp thông qua Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng, bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp được nhập do sắp xếp đơn vị hành chính.
Căn cứ theo khoản 63 Mục B Phụ lục 1 Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2025 quy định tiếp tục áp dụng Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và chính sách khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định:
Khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số
1. Xã, phường, thị trấn có 03 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh con sinh đủ 02 (hai) con được khen kèm theo hỗ trợ bằng tiền: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
2. Xã, phường, thị trấn có 05 năm liên tục đạt và vượt tỷ lệ 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh con sinh đủ 02 (hai) con được khen kèm hỗ trợ bằng tiền: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
3. Phụ nữ sinh đủ 02 (hai) con trước 35 tuổi được khen kèm hỗ trợ bằng tiền: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
4. Xã đạt 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được khen kèm hỗ trợ bằng tiền: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Như vậy, mức hỗ trợ tiền cho phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi ở Đồng Tháp vẫn áp dụng theo mức hỗ trợ tiền theo Nghị quyết 26/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và chính sách khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cũ là 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng, bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp được nhập do sắp xếp đơn vị hành chính.
>> Tải về: File Excel tính chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc + tự nguyện

Vẫn chỉ hỗ trợ 1.000.000 đồng cho phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 12, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động.
Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
...
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...
Theo đó, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sinh con gồm giấy tờ gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con trong trường hợp chết sau khi sinh con;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Tải về: Xem chi tiết bảng lương giáo viên dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Xem chi tiết dự thảo quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo
>> Tải về: File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới
>> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];