Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng khi được xếp ở hạng 1 và tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?

Phạm Tiến Đạt 9,472 lượt xem
16:42 | 11/12/2025
Lương giáo viên mầm non hạng 1 từ 01/01/2026 trung bình bao nhiêu khi tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư?
Nội dung chính
  1. Mức lương cơ sở hiện nay để tính lương giáo viên mầm non là bao nhiêu?
  2. Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng khi được xếp ở hạng 1 và tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?
  3. Chi mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập theo Nghị định 277 thì mức hỗ trợ này có dùng tính đóng BHXH không?

Mức lương cơ sở hiện nay để tính lương giáo viên mầm non là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng dùng làm căn cứ:

- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP;

- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng khi được xếp ở hạng 1 và tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?

Tại dự thảo Nghị định thì xếp hệ số đặc thù giáo viên như sau: Giáo viên mầm non hệ số đặc thù 1,25. Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hệ số đặc thù 1,15.

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên mầm non như sau:

- Giáo viên mầm non -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương (Giữ nguyên so với Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT)

Bảng lương giáo viên mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Tải xem file chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây <<

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp

>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025

>> Chính thức Thôn (tổ) đội trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/tháng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) từ ngày 27/11/2025

>> Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 CHÊNH LỆCH 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 và vùng 4

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 40 - 41 - 48 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025

>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 ở mức độ sau cùng đối với CBCCVC

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Từ 1/1/2026, chốt sửa đổi Nghị định 204 về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng

>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm

>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động

>> Chuyển xếp lương mới từ 18/12/2025 mức lương trung bình 8.178.300 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp, trợ cấp...) đối với viên chức

>> 01 bảng lương mới của CCVC sau năm 2026 sắp xếp lại ngạch, bậc đồng thời xếp lương mới khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương

>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới

>> Lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người

>> Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã

Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng khi được xếp ở hạng 1 và tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?

Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng khi được xếp ở hạng 1 và tính theo hệ số lương, hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định và Thông tư ra sao?

Chi mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập theo Nghị định 277 thì mức hỗ trợ này có dùng tính đóng BHXH không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 277/2025/NĐ-CP quy định:

Chính sách phát triển đội ngũ
1. Bảo đảm bố trí đủ số lượng giáo viên mầm non mức tối đa theo định mức quy định.
2. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong cơ sở giáo dục mầm non.
3. Hỗ trợ tuyển dụng đối với giáo viên mầm non
a) Đối tượng
Giáo viên mầm non được tuyển dụng mới từ năm học 2025 - 2026 theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cam kết công tác tại cơ sở giáo dục mầm non công lập được tuyển dụng ít nhất 05 năm.
b) Nội dung chính sách
Giáo viên mầm non quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được hưởng chính sách hỗ trợ tối thiểu 01 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương).
4. Hỗ trợ đối tượng tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
a) Đối tượng
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
b) Nội dung chính sách
Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được hưởng kinh phí hỗ trợ 960.000 đồng/tháng (kinh phí hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội).

Như vậy, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi sẽ được hưởng kinh phí hỗ trợ 960.000 đồng/tháng và mức hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất