- Trọn bộ biểu mẫu hóa đơn điện tử, biên lai điện tử áp dụng 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được quy định như thế nào?
- Trách nhiệm của người bán hàng hóa khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?
Trọn bộ biểu mẫu hóa đơn điện tử, biên lai điện tử áp dụng 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về các Mẫu về hóa đơn điện tử, biên lai điện tử hiển thị như sau:
Mẫu | Tên hồ sơ, mẫu biểu |
Mẫu 01/GTGT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) |
Mẫu 01/GTGT-ĐT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) |
Mẫu 01/GTGT-NT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) |
Mẫu 02/BH | Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) |
Mẫu 01/DTQG | Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
Mẫu 01/GTGT-TKHT | Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
Mẫu 01/GTGT-BL | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Mẫu 01/BH-BL | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
Mẫu 01/TMĐT | Hóa đơn thương mại điện tử |
Mẫu 01/BTS | Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu |
Mẫu 03/XKNB | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
Mẫu 04/HGĐL | Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý |
Mẫu 01/BK-CSGH | Bảng kê hàng hóa bán ra |
Mẫu 03/TNCN | Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân |
Mẫu CTT50 | Biên lai thu phí, lệ phí |
Mẫu 01/PLPĐT | Biên lai thu phí, lệ phí điện tử |
Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.
>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY
>> Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 116/2026/TT-BCA về đăng ký quản lý cư trú từ 01/07/2026
>> Trọn bộ biểu mẫu thông báo của cơ quan thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Trọn bộ biểu mẫu hóa đơn điện tử, biên lai điện tử áp dụng 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được quy định như thế nào?
Theo Điều 20 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử như sau:
*Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp giải pháp lập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:
- Nghĩa vụ:
+ Cung cấp giải pháp trong việc lập, truyền, lưu trữ, xử lý dữ liệu hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền, chứng từ điện tử; truyền dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đến cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử chưa phải là tổ chức truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với cơ quan thuế thì thực hiện truyền dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đến cơ quan thuế thông qua việc sử dụng dịch vụ của tổ chức truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với cơ quan thuế;
+ Thực hiện truyền, nhận đúng hạn, toàn vẹn hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và lưu trữ kết quả truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch;
- Trách nhiệm:
+ Công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Trang thông tin điện tử giới thiệu dịch vụ của tổ chức;
+ Bảo mật thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Thông báo cho người mua dịch vụ kế hoạch ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ và biện pháp xử lý ít nhất trước 30 ngày để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ;
+ Thực hiện trách nhiệm khác theo thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ.
* Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với cơ quan thuế:
- Nghĩa vụ:
+ Cung cấp dịch vụ truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với Cục Thuế sau khi nhận được từ người sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức cung cấp giải pháp lập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử chưa thực hiện kết nối với Cục Thuế);
+ Thực hiện cấp mã của cơ quan thuế trong trường hợp cơ quan thuế thông báo ủy quyền; thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, chứng từ điện tử cho các đối tượng được miễn phí dịch vụ do cơ quan thuế ủy thác;
- Trách nhiệm:
+ Thiết lập kênh kết nối chuyển dữ liệu đến Cục Thuế đảm bảo liên tục, an ninh, an toàn;
+ Công khai, thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Trang thông tin điện tử giới thiệu dịch vụ của tổ chức;
+ Bảo mật thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Thông báo kịp thời cho Cục Thuế về các vấn đề ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với cơ quan thuế; phối hợp với Cục Thuế xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
+ Thông báo cho Cục Thuế và người sử dụng dịch vụ kế hoạch ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ và biện pháp xử lý ít nhất trước 30 ngày để phối hợp thực hiện và đảm bảo quyền lợi của người sử dụng dịch vụ;
+ Thực hiện trách nhiệm khác theo thỏa thuận với Cục Thuế và người sử dụng dịch vụ.
Trách nhiệm của người bán hàng hóa khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?
Theo Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
(1) Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
(2) Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
(3) Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; cuối ngày gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];