Trợ cấp cho người trên 60 tuổi: 3 khoản trợ cấp được nhận gồm những gì?
Người trên 60 tuổi có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng. Mỗi khoản áp dụng cho nhóm đối tượng và điều kiện khác nhau.
Cụ thể về 3 khoản Trợ cấp cho người trên 60 tuổi như sau:
Khoản 1: Trợ cấp xã hội hằng tháng
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP trợ cấp xã hội hằng tháng là khoản trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội, áp dụng cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (hoặc người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng) với mức hưởng cụ thể như sau:
- Từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi: 810.000 đồng/tháng;
- Từ đủ 75 tuổi trở lên: 1.080.000 đồng/tháng;
- Trường hợp không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng: 1.620.000 đồng/tháng.
Khoản này được tính bằng mức chuẩn 540.000 đồng/tháng nhân với Hệ số quy định cho từng độ tuổi, do ngân sách nhà nước chi trả, không phụ thuộc vào việc người đó có từng tham gia bảo hiểm xã hội hay không, mà căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh hộ nghèo và tình trạng không nơi nương tựa.
Khoản 2: Trợ cấp hưu trí xã hội
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trợ cấp hưu trí xã hội là khoản trợ cấp áp dụng riêng cho nhóm người cao tuổi không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên hoặc từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 540.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ, được rà soát điều chỉnh định kỳ 3 năm một lần. Nếu người này đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng mức cao hơn giữa hai chế độ.
Hiện nay Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi Tải đang đưa ra 2 phương án về độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Trong đó, phương án 2 đề xuất giao Chính phủ quyết định việc giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp xuống đủ 70 tuổi, căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước. Trường hợp tiếp tục giảm xuống dưới 70 tuổi, Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Khoản 3: Lương hưu / Trợ cấp hằng tháng
Người từ đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình mà có đủ thời gian đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng.
Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường tăng thêm 3 tháng với nam và 4 tháng với nữ tới khi nam đủ 62 tuổi vào năm 2028, nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 06 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.
Người lao động được hưởng lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc từ:
- Đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ hưu trong điều kiện lao động quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Đủ 20 năm trở lên nếu nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Mặt khác, theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, người lao động được hưởng khoản trợ cấp hằng tháng với mức tối thiểu bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Khoản 4: Khoản trợ cấp khác
Ngoài chính sách chung của Trung ương, một số tỉnh, thành phố có ngân sách riêng để hỗ trợ thêm cho người cao tuổi trên địa bàn.
Ví dụ: Hải Phòng có chính sách hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người/tháng cho người từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, cận nghèo ở khu vực thành thị trong giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND tại

Trợ cấp cho người trên 60 tuổi: 3 khoản trợ cấp được nhận gồm những gì?
Quy trình chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP Tải về
Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Bước 2. Xác minh, thẩm định và quyết định hưởng trợ cấp
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của đối tượng có trách nhiệm:
- Xác thực thông tin của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung;
- Thẩm định hồ sơ;
- Quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội nếu đủ điều kiện;
- Tổ chức chi trả chế độ theo quy định.
Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bên cạnh đó, nếu người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận trợ cấp tại nơi cư trú mới thì:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả tại địa bàn và chuyển văn bản kèm hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ để quyết định trợ cấp hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn mới.
Thời gian hưởng tại nơi cư trú mới được tính từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
Ngoài ra, nếu người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp.
Thời gian thôi hưởng được tính từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?
Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng tỷ lệ lương hưu tối thiểu từ 40 - 45% lần lượt cho nam và nữ. Tỷ lệ hưởng tối đa 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Chi tiết tỷ lệ hưởng lương hưu theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
- Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2% >>> Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 30 năm đóng BHXH).
- Đối với lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2% >>> Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 35 năm đóng BHXH).
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];