Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì?

—
22:35 | 11/10/2025
Theo quy định tại Nghị định 219, trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ nào?
  3. Thời gian cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu ngày?

Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Theo đó, thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay được thực hiện như sau:

- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Tải Mẫu giấy không được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất TẠI ĐÂY.

>> Tải Mẫu báo cáo người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Tại đây

Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì?

Trình tự cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 tại đây Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Thời gian cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Mục 1 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 886/QĐ-BNV năm 2025 quy định như sau:

Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
...

Như vậy, việc cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ trả lời trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?