- Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 325 thực hiện thế nào?
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những gì?
- Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219 có dạng ra sao?
Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 325 thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 325/2025/NĐ-CP quy định:
Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
2. Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, người sử dụng lao động không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với Cơ quan điều hành tại các thành phố bằng hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc. Thời hạn làm việc không vượt quá thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 20 của Nghị quyết số 222/2025/QH15.
Như vậy, việc cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động được miễn giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 325/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Bao gồm các quy định sau:
- Đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động được miễn giấy phép lao động theo Nghị định 325 thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219 có dạng ra sao?
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay được sử dụng theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Theo đó, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];