- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần giấy tờ gì?
- Xin cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài khi thay đổi địa điểm làm việc có được không?
- Thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài hiện nay như thế nào?
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần giấy tờ gì?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
3. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Xin cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài khi thay đổi địa điểm làm việc có được không?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có quy định trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
Trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
2. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
Theo đó, thay đổi địa điểm làm việc thì hoàn toàn có thể xin cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Tải Mẫu giấy không được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất TẠI ĐÂY.
>> Tải Mẫu báo cáo người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Tại đây
Thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài hiện nay như thế nào?
Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 2 Mục A Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người sử dụng lao động đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe; văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Tải Mẫu 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP: Tải về.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];