Thay đổi hồ sơ xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Dự kiến)?
Hiện nay, Bộ Nội vụ lấy ý kiến về Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Tải về => Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Tại Điều 9 Dự thảo Nghị định quy định hồ sơ xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc giấy khám sức khỏe hoặc bản sao giấy khám sức khoẻ kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy khám sức khoẻ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của Việt Nam cấp, không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp tính đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính), trừ trường hợp thông tin về ảnh đã có trong cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn, trừ trường hợp thông tin về hộ chiếu còn thời hạn đã có trong cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9 và 15 Điều 8 Nghị định này;
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 11 và 12 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc quyết định thành lập trường quốc tế đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bản của trường, cơ sở đào tạo của nước ngoài cử học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập kèm thoả thuận thực tập giữa người sử dụng lao động tại Việt Nam với trường, cơ sở đào tạo hoặc thư mời làm việc của người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam là thoả thuận thực tập giữa người sử dụng lao động tại Việt Nam với trường, cơ sở đào tạo hoặc thư mời làm việc của người sử dụng lao động tại Việt Nam.
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 20 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 14 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định này đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 14 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm văn bản hợp tác, chương trình liên kết đào tạo đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 14 Điều 8 Nghị định này.
+ Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp trình độ thạc sĩ trở lên đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 14 Điều 8 Nghị định này.

Thay đổi hồ sơ xin cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hiện nay gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao có dạng ra sao?
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay được sử dụng theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Theo đó, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu đơn đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];