Tra cứu Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 ở đâu?

16:15 | 06/04/2026
Hiện nay, bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 được quy định tại đâu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 ở đâu?
  2. Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ bao nhiêu phần trăm tiền lương hưu?
  3. Dự kiến điều chỉnh lương hưu từ 1/7/2026 áp dụng cho 10 nhóm đối tượng theo Dự thảo Nghị định ra sao?

Tra cứu Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 ở đâu?

Hiện nay, bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 được quy định tại Phụ lục 1 lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Dưới đây là Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026:

>> Xem chi tiết Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 Tại đây

Xem thêm Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay tại đây

Tra cứu Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 ở đâu?

Tra cứu Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh chuẩn nhất năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ bao nhiêu phần trăm tiền lương hưu?

Căn cứ tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
4. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.

Theo đó, đối tượng đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ 2% lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không trừ, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì trừ 1% lương hưu.

Dự kiến điều chỉnh lương hưu từ 1/7/2026 áp dụng cho 10 nhóm đối tượng theo Dự thảo Nghị định ra sao?

Căn cứ theo Điều 1 Dự thảo Nghị định quy định đối tượng điều chỉnh tăng lương hưu bao gồm:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

- Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương hưu từ ngày 1/7/2026

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?