Toàn bộ MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không theo Thông tư 115?

Thư Viện Pháp Luật 131 lượt xem
18:50 | 17/07/2026
MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không mới nhất theo Thông tư 115?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không theo Thông tư 115?
  2. Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không từ ngày 01/07/2026?
  3. Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không trong bao lâu?

Toàn bộ MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không theo Thông tư 115?

Ngày 29/06/2026, Bộ Công an ban hành Thông tư 115/2026/TT-BCA quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.

Trong đó, toàn bộ Mẫu Công văn đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 115/2026/TT-BCA, cụ thể sau đây:

PHỤ LỤC I

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CẤP VÀ MẪU THẺ, GIẤY PHÉP, CHỨNG NHẬN AN NINH HÀNG KHÔNG

(Kèm theo Thông tư 115/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Mẫu số 01

Công văn đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không

Mẫu số 02

Công văn đề nghị cấp giấy phép, năng định chuyên môn cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không

Mẫu số 03

Tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 04

Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 05

Danh sách đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 06

Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn/ngắn hạn

Mẫu số 07

Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 08

Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 09

Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn

Mẫu số 10

Giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn

Mẫu số 11

Thẻ giám sát viên an ninh hàng không

Mẫu số 12

Giấy phép thực hiện nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không

Toàn bộ MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không theo Thông tư 115?

Toàn bộ MẪU CÔNG VĂN đề nghị cấp và Mẫu thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không theo Thông tư 115?

Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không từ ngày 01/07/2026?

Về đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có quy định như sau:

- Đối tượng được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn bao gồm:

+ Cán bộ, nhân viên của các hãng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, du lịch tại khu vực hạn chế của cảng hàng không có hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Nhân viên của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không;

+ Nhân viên của doanh nghiệp thực hiện khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, trang thiết bị tại cảng hàng không;

+ Cán bộ, nhân viên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Người của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Không có án tích theo quy định của pháp luật;

+ Được hãng hàng không, doanh nghiệp chủ quản giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên hoặc có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực hàng không tại các khu vực hạn chế.

- Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Không có án tích theo quy định của pháp luật;

+ Được doanh nghiệp quản lý giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên.

- Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn với điều kiện không có án tích theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có nhiệm vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không dân dụng;

+ Phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật về chuyên cơ, chuyên khoang;

+ Thực hiện nhiệm vụ chuyên trách đón, tiễn các đoàn khách quốc tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương; cơ quan nhà nước cấp trung ương hoặc cấp tỉnh;

+ Thường xuyên, chuyên trách đưa, đón các đồng chí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Cảnh vệ; Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; người điều khiển phương tiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư 115/2026/TT-BCA;

+ Được cơ quan, tổ chức chủ quản giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên hoặc có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực hàng không tại các khu vực hạn chế;

+ Các trường hợp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.

- Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này chỉ được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn vào cảng hàng không quốc tế nếu có công việc thường xuyên thuộc lĩnh vực ngoại giao, lãnh sự tại khu vực hạn chế cảng hàng không.

- Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn như sau:

+ Các đối tượng có nhiệm vụ, công việc đột xuất tại khu vực hạn chế của cảng hàng không hoặc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn thì được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn;

+ Người đến nhận thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn phải đọc, hiểu quy định về sử dụng thẻ của Thông tư này và cam kết phổ biến quy định về sử dụng thẻ đến người sử dụng thẻ. Người sử dụng thẻ chịu trách nhiệm tự liên hệ để có người hộ tống vào, hoạt động tại khu vực hạn chế theo quy định;

+ Các trường hợp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm.

(Điều 6 Thông tư 115/2026/TT-BCA)

Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không trong bao lâu?

Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không như sau:

- Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp.

- Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực.

- Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không Việt Nam và thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp.

- Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực.

(Điều 5 Thông tư 115/2026/TT-BCA)

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?