Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

13:30 | 13/06/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu?
  2. Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh như thế nào?
  3. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản do ai quyết định?
  4. Tiền dưỡng sức sau sinh có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, khi mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng thì tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau cũng sẽ tăng theo. Cụ thể:

(1) Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau:

Theo Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu.

Trong đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng. Do đó, tiền trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau sẽ tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng/ngày.

(2) Trợ cấp dưỡng sức sau thai sản:

Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.

Như vậy, từ 1/7/2026, tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản sẽ tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng/ngày.

Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu?

Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản, ốm đau từ 1/7/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thủ tục hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh như thế nào?

Theo quy định tại Mục IX Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

3.1. Thành phần hồ sơ

Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động lập. TẢI VỀ

3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách người lao động được giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản do ai quyết định?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

- 05 ngày đối với trường hợp khác.

Tiền dưỡng sức sau sinh có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Không tính thuế TNCN. Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đều có quy định về các khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không phải đóng thuế TNCN.

Cụ thể: Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không phải thu nhập chịu thuế:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?