Thủ tướng chốt danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào?

08:00 | 07/09/2025
Danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tướng chốt danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào?
  2. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?
  3. Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?

Thủ tướng chốt danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào?

Ngày 31/8/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1876/QĐ-TTg về việc bổ sung có mục tiều từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025 quy định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 18 địa phương với tổng số tiền là 23.783.077 triệu đồng (hai mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi ba tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng) từ nguồn dự toán ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 196/2025/QH15 và Điều 2 Nghị quyết 1767/NQ-UBTVQH15 năm 2025 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13580/BTC-NSNN ngày 31 tháng 8 năm 2025. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các số liệu, nội dung báo cáo và đề xuất kiến nghị.

Căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025 quy định danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 như sau:

Danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí

Xem chi tiết Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025 TẠI ĐÂY.

Tải Về >> File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

TẠI ĐÂY >> Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay

TẢI VỀ >> Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

TẠI ĐÂY >> Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

TẢI VỀ >> Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách

Thủ tướng chốt danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào?

Thủ tướng chốt danh sách 18 địa phương được bổ sung kinh phí giải quyết tinh giản biên chế, nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi theo NĐ 177, NĐ 178, NĐ 67, NĐ 154 gồm những địa phương nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...

Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sáchnghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.

Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) quy định tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ như sau:

Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:

- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.

- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?