- Lý lịch tư pháp sạch nghĩa là gì?
- Lý lịch tư pháp số 1 và lý lịch tư pháp số 2 khác nhau như thế nào?
- Xin việc nhà nước, công chức viên chức có cần lý lịch tư pháp không?
- Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp số 1 để xin việc gồm những bước nào?
- Cơ quan nào cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
- Thủ tục xin lý lịch tư pháp online từng bước như thế nào?
- Xin lý lịch tư pháp ở nơi tạm trú được không?
- Lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu tiền năm 2026?
- Đối tượng nào được miễn lệ phí cấp lý lịch tư pháp?
- Lý lịch tư pháp có hiệu lực trong bao lâu?
Lý lịch tư pháp sạch nghĩa là gì?
Pháp luật hiện nay không có khái niệm “lý lịch tư pháp sạch”, mà đây chỉ là cách nói thông thường khi cá nhân không có án tích hoặc đã được xóa án tích và được ghi nhận trên phiếu lý lịch tư pháp là “không có án tích”.
Trong thực tế, Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng chủ yếu để phục vụ nhu cầu xin việc, bổ sung hồ sơ tuyển dụng hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác. Nội dung trên phiếu không chỉ thể hiện tình trạng án tích mà còn ghi nhận việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có). Vì vậy, việc “không có án tích” chỉ phản ánh tình trạng pháp lý tại thời điểm cấp phiếu và không đồng nghĩa với việc cá nhân không bao giờ có lịch sử pháp lý trong quá khứ.

Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp năm 2026: Hồ sơ, lệ phí, nơi nộp hồ sơ mới nhất?
Lý lịch tư pháp số 1 và lý lịch tư pháp số 2 khác nhau như thế nào?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 khác nhau chủ yếu ở mục đích sử dụng, đối tượng được cấp và nội dung thể hiện án tích.
Tiêu chí | ||
Mục đích sử dụng | Dùng để xin việc, bổ sung hồ sơ hành chính, đăng ký kinh doanh… | Phục vụ hoạt động tố tụng hoặc cá nhân muốn biết đầy đủ tình trạng án tích của mình |
Đối tượng được cấp | Cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu theo quy định | Cơ quan tiến hành tố tụng và cá nhân yêu cầu cấp cho chính mình |
Nội dung án tích | Nếu đã được xóa án tích thì ghi “không có án tích” | Ghi đầy đủ án tích, kể cả án tích đã được xóa |
Thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã | Chỉ ghi khi có yêu cầu | Ghi đầy đủ |
Mức độ sử dụng | Phổ biến hơn | Ít dùng hơn |
Xin việc nhà nước, công chức viên chức có cần lý lịch tư pháp không?
Có. Đối với công chức viên chức tuyển dụng lần đầu, hồ sơ gốc bắt buộc có Phiếu lý lịch tư pháp
Cụ thể:
Đối với viên chức tuyển dụng lần đầu: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm hướng dẫn viên chức kê khai, kiểm tra, xác minh các thông tin do viên chức tự kê khai, đối chiếu với hồ sơ tuyển dụng và Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp. Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức xác nhận, đóng dấu và nộp cho cơ quan quản lý hồ sơ viên chức để đưa vào hồ sơ quản lý. Hồ sơ này là hồ sơ gốc của viên chức.
Đối với công chức tuyển dụng lần đầu: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, cơ quan quản lý hồ sơ công chức có trách nhiệm hướng dẫn công chức kê khai, tổ chức thẩm tra, xác minh tính trung thực của các thông tin do công chức tự kê khai, đối chiếu với hồ sơ tuyển dụng và Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp và báo cáo người đứng đầu cơ quan quản lý công chức để xác nhận, đóng dấu và đưa vào hồ sơ quản lý.
(khoản 1 Điều 10 Thông tư 07/2019/TT-BNV và khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2012/TT-BNV)
Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp số 1 để xin việc gồm những bước nào?
Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp số 1 để xin việc gồm 05 bước: (1) Lựa chọn hình thức yêu cầu cấp Phiếu; (2) Nộp hồ sơ theo từng hình thức; (3) Trường hợp yêu cầu thay cho người khác; (4) Trường hợp ủy quyền.
Cụ thể:
Bước 1: Lựa chọn hình thức yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Cá nhân thực hiện yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo một trong các hình thức:
(1) Trực tuyến qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;
(2) Trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
(3) Qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Nộp hồ sơ theo từng hình thức
- Nếu nộp trực tuyến: thực hiện trên hệ thống điện tử;
- Nếu qua bưu chính: gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký;
- Nếu trực tiếp:
+ Qua Công an cấp tỉnh nếu công dân có thường trú hoặc tạm trú rõ ràng.
+ Qua Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an nếu công dân không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Bước 3: Trường hợp yêu cầu thay cho người khác
Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người được giám hộ và thực hiện theo đúng hình thức tại Bước 2.
Bước 4: Trường hợp ủy quyền
Cá nhân được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, việc ủy quyền phải lập thành văn bản và chỉ thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính.
(Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025)
Cơ quan nào cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
02 cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm: (1) Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an; (2) Công an cấp tỉnh
Cụ thể:
(1) Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
- Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
(2) Công an cấp tỉnh thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
(Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 và có khoản bị bãi bỏ bởi khoản 23 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025)
Thủ tục xin lý lịch tư pháp online từng bước như thế nào?
Thủ tục xin lý lịch tư pháp online thông qua ứng dụng VNeID hoặc Cổng dịch vụ công thường gồm 07 bước sau:
Bước 1: Đăng nhập
Đăng nhập tài khoản VNeID hoặc Cổng dịch vụ công bằng tài khoản định danh điện tử.
Bước 2: Chọn thủ tục
Chọn thủ tục hành chính mục " Dịch vụ công Tư pháp" và chọn dịch vụ “Cấp phiếu lý lịch tư pháp”.
Bước 3: Kê khai thông tin
- Điền đầy đủ thông tin cá nhân;
- Chọn loại phiếu lý lịch tư pháp;
- Chọn hình thức nhận kết quả trực tiếp hoặc qua bưu điện.
Bước 4: Tải lên giấy tờ cần thiết
- Căn cước công dân/hộ chiếu;
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí (nếu có).
Bước 5: Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí
Kiểm tra lại thông tin và thanh toán lệ phí trực tuyến theo hướng dẫn.
Bước 6: Theo dõi tình trạng xử lý
Theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ trên hệ thống.
Bước 7: Nhận kết quả
Nhận phiếu lý lịch tư pháp bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo đăng ký.
Xin lý lịch tư pháp ở nơi tạm trú được không?
Có. Xin lý lịch tư pháp ở nơi tạm trú hay nơi thường trú đều được. Đồng thời có thể xin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia khi có tài khoản định danh mức 2
Quy trình đăng ký và kích hoạt chi tiết định danh mức 2 trên VNeID như sau:
Bước 1: Làm thủ tục tại Cơ quan Công an
- Đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước (không bắt buộc theo nơi cư trú).
- Cung cấp thông tin sinh trắc học (ảnh chân dung, vân tay) cho cán bộ công an.
- Cung cấp số điện thoại chính chủ để nhận tin nhắn. [1, 2, 3]
Bước 2: Chờ phê duyệt
Hồ sơ sẽ được chuyển lên hệ thống của Bộ Công an để xét duyệt. Khi hồ sơ đạt yêu cầu, bạn sẽ nhận được tin nhắn SMS thông báo đăng ký thành công.
Bước 3: Kích hoạt trên ứng dụng VNeID
- Tải hoặc mở ứng dụng VNeID trên điện thoại.
- Tại màn hình chính, chọn Kích hoạt tài khoản định danh điện tử.
- Nhập số định danh cá nhân (số CCCD) và số điện thoại đã đăng ký, sau đó ấn Gửi yêu cầu.
- Nhập mã OTP được gửi về tin nhắn điện thoại.
- Thiết lập Mật khẩu (6-8 ký tự) và Mã passcode (6 chữ số) theo hướng dẫn.
- Thiết lập các câu hỏi bảo mật để hoàn tất quá trình kích hoạt
Lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là bao nhiêu tiền năm 2026?
Theo Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 năm 2026 là 200.000 đồng/lần/người;
Đối với học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) thì lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là 100.000 đồng/lần/người.
Ngoài ra nếu yêu cầu cấp trên 02 phiếu trong một lần nộp hồ sơ thì từ phiếu thứ 3 trở đi phải nộp thêm 5.000 đồng/phiếu.
Từ ngày 01/01/2026, mức phí trực tuyến qua VNeID cũng áp dụng tương tự mức phí thông thường nêu trên.
Đối tượng nào được miễn lệ phí cấp lý lịch tư pháp?
05 đối tượng nào được miễn lệ phí cấp lý lịch tư pháp gồm: (1) Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; (2) Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi năm 2009; (3) Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010; (4) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; (5) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
(Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC)
Lý lịch tư pháp có hiệu lực trong bao lâu?
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, trên thực tế, thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ.
Thông thường nhiều cơ quan, doanh nghiệp chấp nhận phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong vòng 06 tháng; một số trường hợp có thể yêu cầu phiếu được cấp trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Lý lịch tư pháp
- Xin lý lịch tư pháp
- Cấp lý lịch tư pháp
- Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp
- Hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp
- Phiếu lý lịch tư pháp
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2
- Cấp lý lịch tư pháp số 1
- Thủ tục xin lý lịch tư pháp
- Thủ tục xin lý lịch tư pháp online
- Cấp phiếu lý lịch tư pháp
- Phí cấp phiếu lý lịch tư pháp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];