Ai có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp? Người lao động bị từ chối cấp lý lịch tư pháp trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thanh Diễm 105 lượt xem
11:36 | 21/05/2026
Khi nào người lao động bị từ chối cấp lý lịch tư pháp? Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?
Nội dung chính
  1. Người lao động bị từ chối cấp lý lịch tư pháp trong trường hợp nào?
  2. Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?
  3. Ai có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?
  4. Lý lịch tư pháp số 1 có hiệu lực trong bao lâu?

Người lao động bị từ chối cấp lý lịch tư pháp trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định cụ thể như sau:

Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;
3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Theo đó các trường hợp sau đây sẽ bị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

- Nếu việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền

- Nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 và khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

- Nếu giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo

Bên cạnh đó nếu từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người lao động bị từ chối cấp lý lịch tư pháp trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào sẽ được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Trường hợp miễn phí
1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.
2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.
3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
4. Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Theo đó thì trường hợp được miễn phí cung cấp khi xin cấp lý lịch tư pháp nếu:

- Là trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016

- Là người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009

- Là người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010

- Là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo

- Là người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Ai có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định cụ thể như sau:

Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Theo đó thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

- Là công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

- Là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Bên cạnh đó Sở Tư pháp cũng thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các trường hợp sau:

- Là công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước

- Là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài

- Là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam

Ngoài ra Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cuối cùng việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Lý lịch tư pháp số 1 có hiệu lực trong bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Tuy nhiên, trên thực tế, thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ.

Thông thường nhiều cơ quan, doanh nghiệp chấp nhận phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong vòng 06 tháng; một số trường hợp có thể yêu cầu phiếu được cấp trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?