TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

Nguyễn Thị Thu Phương 104 lượt xem
09:00 | 31/07/2026
Download toàn bộ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA ở đâu?
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?
  2. Quy trình lập lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 được thực hiện ra sao?
  3. Mức lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 năm 2026 được quy định thế nào?

TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

Ngày 24 tháng 6 năm 2026 Bộ Công an ban hành Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp có hiệu lực từ 01/7/2026.

TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 được ban hành tại Phụ lục Thông tư 101/2026/TT-BCA.

STT

Ký hiệu

Tên biểu mẫu

Tải file

1

01/2026/LLTP

Lý lịch tư pháp

TẠI ĐÂY

2

02/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

3

03/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

4

04/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

TẠI ĐÂY

5

05/2026/LLTP

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ)

TẠI ĐÂY

6

06/2026/LLTP

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

TẠI ĐÂY

7

07/2026/LLTP

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

TẠI ĐÂY

8

08/2026/LLTP

Quyết định hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp

TẠI ĐÂY

9

09/2026/LLTP

Mẫu thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia

TẠI ĐÂY

10

10/2026/LLTP

Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

TẠI ĐÂY

11

11/2026/LLTP

Phiếu yêu cầu bổ sung thông tin, hoàn thiện hồ sơ

TẠI ĐÂY

12

12/2026/LLTP

Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ

TẠI ĐÂY

13

13/2026/LLTP

Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết

TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA?

TRỌN BỘ biểu mẫu lý lịch tư pháp từ 01/07/2026 theo Thông tư 101/2026/TT-BCA? (Hình từ Internet)

Quy trình lập lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 được thực hiện ra sao?

Điều 5 Thông tư 101/2026/TT-BCA quy định việc lập lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 được thực hiện như sau:

- Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp 2009.

- Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.

+ Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

+ Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.

- Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.

+ Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

+ Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.

+ Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:

++ Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự;

++ Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

++ Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó;

++ Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

- Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Mức lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 năm 2026 được quy định thế nào?

Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 năm 2026 là 200.000 đồng/lần/người;

Đối với học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) thì lệ phí xin cấp lý lịch tư pháp số 1 là 100.000 đồng/lần/người.

Ngoài ra nếu yêu cầu cấp trên 02 phiếu trong một lần nộp hồ sơ thì từ phiếu thứ 3 trở đi phải nộp thêm 5.000 đồng/phiếu.

Từ ngày 01/01/2026, mức phí trực tuyến qua VNeID cũng áp dụng tương tự mức phí thông thường nêu trên.

(khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC)

Lưu ý: Mức thu Phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC đối với một số thủ tục hành chính được miễn khi công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin lý lịch tư pháp, 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP trên ứng dụng VNeID và thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ công trực tuyến bởi STT 6 Phụ lục II ban hành kèm theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trẻ em được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 335?

Từ ngày 5/10/2026, trẻ em thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có thể nhận mức trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những trẻ em nào đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp này và mức tiền cụ thể được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Bài viết mới nhất