Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thế nào?

Hồ Tấn Thiện 95 lượt xem
08:02 | 17/08/2026
Chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 được điều chỉnh theo thông báo mới nhất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thế nào?
  2. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thế nào?

Căn cứ Thông báo 881/TB-TANDTC do Toà án nhân dân tối cao ban hành ngày 14/8/2026 về một số nội dung về kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026.

Căn cứ Kế hoạch 625/KH-TANDTC ngày 18/6/2026 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026; ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao về việc điều chỉnh chỉ tiêu để bảo đảm tỷ lệ cạnh tranh;

Tải về => Thông báo 881/TB-TANDTC

Trên cơ sở kết quả rà soát, thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi và tỷ lệ cạnh tranh thực tế, Tòa án nhân dân tối cao thông báo điều chỉnh chỉ tiêu Thẩm phán cần bổ sung và một số nội dung liên quan đến Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026, cụ thể như sau:

* Điều chỉnh chỉ tiêu Thẩm phán Tòa án nhân dân cần bổ sung

Điều chỉnh chỉ tiêu Thẩm phán Tòa án nhân dân cần bổ sung quy định tại Mục II.1 Kế hoạch 625/KH-TANDTC năm 2026 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026, tổng số 870 chỉ tiêu, cụ thể như sau:

(1) Tòa án nhân dân tối cao: 45 chỉ tiêu

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3: 34 chỉ tiêu, gồm:

+ 06 chỉ tiêu dành cho lãnh đạo cấp vụ và tương đương trở lên tại Tòa án nhân dân tối cao:

+ 28 chỉ tiêu dành cho các nguồn dự thi còn lại.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2: 07 chỉ tiêu;

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1: 04 chỉ tiêu.

(2) Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực: 813 chỉ tiêu

- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2: 05 chỉ tiêu;

- Thẩm phán TAND bậc 1: 808 chỉ tiêu.

(3) Tòa án quân sự: 12 chỉ tiêu

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1: 12 chỉ tiêu.

* Về chương trình hệ thống kiến thức, ôn tập

Người dự thi chủ động nghiên cứu, hệ thống và cập nhật kiến thức pháp luật, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Phạm vi kiến thức gồm các lĩnh vực: Hình sự; Dân sự; Hành chính; Kinh doanh, thương mại.

* Về tài liệu được sử dụng trong phòng thi

(1) Đối với Phần thi viết

Người dự thi được mang vào phòng thi và sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật, án lệ. Tài liệu sử dụng phải được xuất bản, phát hành hợp pháp hoặc in từ nguồn chính thức; không có nội dung ghi chép, chủ giải, hướng dẫn giải quyết tình huống hoặc nội dung khác.

(2) Đối với Phần thi trắc nghiệm

Người dự thi không được sử dụng tài liệu trong thời gian làm bài thi. Việc mang, sử dụng tài liệu và các vật dụng khác trong phòng thi thực hiện theo Nội quy kỳ thi và hướng dẫn của Hội đồng Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026.

Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thế nào?

Thông báo điều chỉnh chỉ tiêu tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật;

+ Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.

Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?