Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC ra sao?

15:30 | 13/07/2026
Theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC, Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC ra sao?
  2. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết những vụ án thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC ra sao?

Ngày 18/6/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 192/QĐ-TANDTC kèm theo Chương trình khung đào tạo nghiệp vụ xét xử.

Tải về >> Quyết định 192/QĐ-TANDTC năm 2026

Theo chương trình ban hành kèm Quyết định 192/QĐ-TANDTC:

- Thời gian đào tạo: 06 tháng (tổng thời gian đào tạo là 06 tháng (660 tiết), không kể thời gian nghỉ lễ, Tết theo quy định)

- Hình thức đào tạo: Tập trung

- Văn bằng tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ xét xử

- Đơn vị đào tạo: Học viện Tòa án

Đối tượng đào tạo: Đối tượng đào tạo là Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Giảng viên Học viện Toà án.

Chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo của Chương trình khung đào tạo nghiệp vụ xét xử như sau:

* Chuẩn đầu vào

Người được cử đi học đào tạo nghiệp vụ xét xử phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và quy định của Tòa án nhân dân tối cao về đào tạo, bồi dưỡng.

* Chuẩn đầu ra

Sau khi hoàn thành Chương trình đào tạo nghiệp vụ xét xử, học viên đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:

- Về kiến thức

Có kiến thức chuyên sâu về pháp luật nội dung, pháp luật tố tụng, nghiệp vụ xét xử và đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán; năm vững nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Tòa án nhân dân, yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn xét xử.

- Về kỹ năng

Có kỹ năng thụ lý vụ, việc, xây dựng hồ sơ, nghiên cứu hồ sơ, phân tích, đánh giá chứng cứ, xác định vấn đề cần giải quyết, xác định quan hệ pháp luật, áp dụng pháp luật, án lệ, lẽ công bằng và hướng dẫn nghiệp vụ để giải quyết vụ việc; có kỹ năng điều hành phiên tòa, bảo đảm tranh tụng, soạn thảo quyết định, bản án và các văn bản tố tụng; ứng dụng công nghệ số trong hoạt động xét xử và quản lý công việc trong môi trường Tòa án điện tử.

- Về tính tự chủ và trách nhiệm

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần thượng tôn pháp luật và ý thức bảo vệ công lý; làm việc khách quan, công tâm, liêm chính, trách nhiệm, kỷ luật và chuẩn mực; chủ động học tập, đổi mới và thích ứng với yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng hoạt động của Tòa án nhân dân.

Về mục tiêu đào tạo, Chương trình đào tạo nghiệp vụ xét xử được xây dựng nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo áp dụng các kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp tại Tòa án, đủ điều kiện thi tuyển chọn Thẩm phán và ứng dụng kỹ năng nghiệp vụ sau khi được bổ nhiệm. Chương trình hướng tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ Tòa án có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tư duy pháp lý hiện đại, năng lực chuyên môn sâu và kỹ năng nghề nghiệp toàn diện, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong tình hình mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thông qua khóa học, học viên được trang bị, cập nhật và nâng cao kiến thức áp dụng pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ xét xử, kỹ năng điều hành phiên tòa, kỹ năng giải quyết các tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn; đồng thời nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp thương mại điện tử và nền tảng số.

Theo đó, trong học phần Kỹ năng giải quyết vụ việc kinh doanh, thương mại, kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử đã được bổ sung chính thức, cụ thể và trở thành nội dung bắt buộc trong Chương trình khung đào tạo nghiệp vụ xét xử, giúp Thẩm phán không bị bỡ ngỡ với các tranh chấp trên nền tảng số.

Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC ra sao?

Bổ sung kỹ năng xử lý tranh chấp thương mại điện tử vào đào tạo Thẩm phán theo Quyết định 192/QĐ-TANDTC ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết những vụ án thế nào?

Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết:

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

(khoản 2 Điều 4 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?