- Quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TAND tối cao để thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết theo Thông tư 07 do ai quyết định?
- Thời hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân tối đa bao lâu?
- Nếu có khiếu nại về việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân thì ai sẽ giải quyết?
Quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TAND tối cao để thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết theo Thông tư 07 do ai quyết định?
Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC quy định Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao để thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết.
Cụ thể:
Phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án
- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân khu vực.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo đề nghị của Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao. Trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao để thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
(khoản 4 Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-TANDTC)

Quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại TAND tối cao để thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết theo Thông tư 07 do ai quyết định? (Hình từ Internet)
Thời hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân tối đa bao lâu?
Điều 106 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định thời hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân tối đa là 03 năm.
Cụ thể:
Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Việc điều động Thẩm phán Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Việc luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án được thực hiện để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ.
- Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện để bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân không quá 03 năm.
- Việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định phân cấp việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Việc điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án quân sự khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
(khoản 3 Điều 106 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024)
Nếu có khiếu nại về việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân thì ai sẽ giải quyết?
Điều 110 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là người giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:
Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán
- Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
+ Đối với kiến nghị về khen thưởng, kỷ luật có căn cứ thì Hội đồng đề nghị cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
(khoản 2 Điều 110 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];