Thông báo 22/TB-HĐKT Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 là ngày nào?

15:17 | 13/08/2026
Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 theo Thông báo 22/TB-HĐKT là khi nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo 22/TB-HĐKT Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 là ngày nào?
  2. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
  3. Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Thông báo 22/TB-HĐKT Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 là ngày nào?

Hội đồng Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 ban hành Thông báo 22/TB-HĐKT năm 2026 về việc triệu tập người dự thi thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026.

>> Xem chi tiết Thông báo 22/TB-HĐKT năm 2026: TẠI ĐÂY

Hội đồng Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026 thông báo như sau:

(1) Triệu tập người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi

Triệu tập 1.182 thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân năm 2026, gồm:

- Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3: 36 người.

- Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2: 14 người.

- Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1: 1.132 người. (Có Danh sách kèm theo Thông báo này Phụ lục số 01,02,03).

(2) Địa điểm, thủ tục và lịch thi

(i) Địa điểm thi:

Học viện Tòa án, đường Dương Đức Hiền, xã Thuận An, thành phố Hà Nội.

(ii) Thủ tục dự thi:

Từ 14h00 – 15h30 ngày 18/8/2026 (Thứ Ba): Khai mạc, phổ biến nội quy và các nội dung cần thiết liên quan Kỳ thi.

(iii) Lịch thi:

Thứ Tư, ngày 19/8/2026:

- Buổi sáng: Phần thi viết, thời gian làm bài 180 phút. Người dự thi có mặt tại phòng thi lúc 7h00.

- Buổi chiều: Phần thi trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút. Người dự thi có mặt tại phòng thi lúc 13h00.

...

Thông báo 22/TB-HĐKT Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 là ngày nào?

Thông báo 22/TB-HĐKT Thời gian dự thi Tuyển chọn Thẩm phán TAND năm 2026 là ngày nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của pháp luật;

+ Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;

+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.

Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.

(Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính được Ban Tổ chức Trung ương trả lời tại theo Công văn 1926 ra sao?

Công văn 1926-CV/BTCTW năm 2026 cho biết chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khối Đảng cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính hiện vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Vậy chính sách mới đối với nhóm này được định hướng như thế nào?

Bài viết mới nhất