Thông báo 499/TB-BTC tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội?

16:40 | 22/06/2026
Bộ Tài chính đã ra Thông báo 499/TB-BTC năm 2026 theo đó tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông báo 499/TB-BTC tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội?
  2. Từ 01/7/2026, cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. Cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế đúng không?

Thông báo 499/TB-BTC tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội?

Ngày 20/6/2026 Bộ Tài chính đã ra Thông báo 499/TB-BTC năm 2026 Thông báo về ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng về việc tiếp tục triển khai các nhiệm vụ liên quan đến việc sơ kết 1 năm vận hành mô hình tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền 3 cấp.

Tải về >> Thông báo 499/TB-BTC năm 2026

Theo đó, việc tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội về bộ máy, tổ chức được nêu tại Mục 2 Thông báo 499/TB-BTC năm 2026 như sau:

Giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất việc tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong; rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các tổ chức ngành dọc (thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội), báo cáo Bộ Chính trị xem xét việc sắp xếp các tổ chức ngành dọc này, bảo đảm tinh gọn, không trùng dẫm, giảm tầng nấc trung gian.

- Giao Cục Doanh nghiệp Nhà nước chủ trì, rà soát việc chuyển cơ quan chủ quản các tập đoàn, tổng công ty, công ty nhà nước có vai trò đặc biệt, chủ đạo dẫn dắt, tiên phong trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội – quốc phòng – an ninh, có quy mô, tính chất, tác động lớn trên phạm vi cả nước theo hướng trực thuộc Đảng bộ Chính phủ còn lại sắp xếp về trực thuộc Bộ quản lý ngành.

Xem thêm các thông tin mới nhất:

>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng cho toàn thể người lao động

>> Chính thức từ 01/7/2026 sẽ phụ cấp tiền 1.012.000 đồng/tháng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Từ 07/07/2026 Giáo viên sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Giáo viên được nhận gần 32.000.000 đồng tiền thưởng từ 01/7/2026

>> Quyết định giữa Quý III/2026 nâng bậc lương thường xuyên cho CBCCVC

>> Chính thức từ 01/7/2026 mỗi Học sinh THPT nhận 3.650.000 đồng, THCS nhận 3.550.000 đồng, Tiểu học nhận 2.400.000 đồng/học sinh/tháng

>> Chính thức từ 01/7/2026 viên chức được hưởng thêm 10.000.000 đồng/tháng

>> Thống nhất Bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới từ 01/7/2026

>> Công văn 1020-CV/BTCTU năm 2026: Chỉ đạo không bố trí Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ấp, khu phố hoặc trưởng ban công tác mặt trận

>> Ngoài tiền hưu trí thì từ 01/7/2026 người nghỉ hưu lãnh thêm 10,12 triệu đồng/tháng

>> BNV đồng ý cho CBCCVC đã hưởng NĐ178 được tiếp tục hưởng thêm 01 khoản tiền trợ cấp 01 lần nữa

>> Chỉ đạo mới: Thêm 02 trường hợp không bố trí làm Trưởng ấp, khu phố; Bí thư chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận

>> Công văn 3119/SNV-XDCQ: Chính thức từ chối giải quyết NĐ154 với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Sau 30/6/2026 chỉ được phép giữ chức Trưởng thôn, Tổ Trưởng TDP tối đa 06 tháng

>> 03 trường hợp Trưởng ấp, Bí thư chi bộ không được nhận tiền hỗ trợ khi thôi việc

>> Công văn 3451/SNV-XDCQ: Tiếp tục kéo dài giải quyết NĐ154 với người KCT đến 30/9/2026

>> Công văn ngày 15/6/2026: CBCCVC hưởng tinh giản biên chế theo NĐ178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Sở Nội vụ chỉ rõ 04 trường hợp người KCT hưởng NĐ154 vẫn được tiếp tục làm việc mà không hoàn tiền tinh giản biên chế

>> Nghị quyết 46 chỉ giải quyết cho hưởng thêm 50% mức phụ cấp hàng tháng với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Bắt buộc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/7/2026

Thông báo 499/TB-BTC tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội?

Thông báo 499/TB-BTC tiếp tục sắp xếp cơ quan thuế, hải quan, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026, cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?

Theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026), cơ quan thuế được kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế trong 09 trường hợp sau:

(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

(2) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

(3) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

(4) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025

Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế đúng không?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ ngày 01/7/2026, trong trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin. Truy cập trực tiếp vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế để thu thập thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra thuế nhằm tăng cường khả năng phát hiện hành vi trốn thuế, đặc biệt trong bối cảnh số hóa dữ liệu kế toán và hóa đơn điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?