Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu?

Lê Trung Hậu 474 lượt xem
13:40 | 30/04/2023
Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu? Nếu công chức khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc khi hết thời hiệu thì xử lý như thế nào? - Câu hỏi của anh Toàn (Đà Nẵng).
Nội dung chính
  1. Quyền khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của công chức như thế nào?
  2. Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu?
  3. Nếu công chức khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc khi hết thời hiệu thì xử lý như thế nào?

Quyền khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của công chức như thế nào?

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình khi có một trong các hành vi vi phạm theo Điều 13 Nghị định 112/2020/NĐ-CP như sau:

Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này;
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:

Quyền khởi kiện vụ án
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
...

Như vậy, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc mà không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc tại Tòa án có thẩm quyền.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 như sau:

Thời hiệu khởi kiện
1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
b) 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
4. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
5. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Theo đó, thời hiệu khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức như sau:

- Thời hiệu là 01 năm kể từ ngày công chức nhận được hoặc biết được quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

- Nếu công chức có khiếu nại đối với quyết định đó thì thời hiệu là:

+ 01 năm kể từ ngày công chức nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

- Nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác thì thời gian xảy ra sự kiện đó sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Nếu công chức khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc khi hết thời hiệu thì xử lý như thế nào?

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:

Đình chỉ giải quyết vụ án
1. Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:
...
g) Thời hiệu khởi kiện đã hết;
...

Như vậy, công chức khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc mà thời hiệu khởi kiện đã hết thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Trung Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính được Ban Tổ chức Trung ương trả lời tại theo Công văn 1926 ra sao?

Công văn 1926-CV/BTCTW năm 2026 cho biết chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khối Đảng cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính hiện vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Vậy chính sách mới đối với nhóm này được định hướng như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Tổng hợp 33 vi phạm, sai sót của 10 địa phương và 4 cơ quan Trung ương trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 là gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra tổng cộng 33 vi phạm, sai sót tại 10 địa phương và 4 cơ quan Trung ương trong quá trình thực hiện chính sách, giải quyết chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Vậy cụ thể những vi phạm, sai sót này là gì, xảy ra ở đâu và cần được xử lý, khắc phục như thế nào?

Bài viết mới nhất