Thời hạn thực hiện kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là bao lâu?

Nguyễn Thành Đạt 109 lượt xem
16:30 | 11/06/2026
Việc kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện trong thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn thực hiện kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là bao lâu?
  2. Nội dung kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?
  3. Hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm những giấy tờ gì?
  4. Thẩm định hồ sơ của người dự thi, người tham gia xét chọn Kiểm sát viên được quy định thế nào?

Thời hạn thực hiện kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là bao lâu?

Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân do người ra quyết định kiểm tra quyết định nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị, cá nhân.

Trường hợp phức tạp cần thiết phải kéo dài thì người quyết định kiểm tra quyết định gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc.

Cụ thể:

Thời hạn kiểm tra

- Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định nhưng không quá 05 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị, cá nhân; trường hợp phức tạp cần thiết phải kéo dài thì người quyết định kiểm tra quyết định gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc.

- Thời hạn của cuộc kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc hoạt động kiểm tra tại cơ quan, đơn vị, cá nhân được kiểm tra.

Trường hợp cuộc kiểm tra bị gián đoạn do trở ngại khách quan, thì thời gian gián đoạn không tính vào thời hạn cuộc kiểm tra.

(khoản 1 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026)

Thời hạn thực hiện kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là bao lâu?

Thời hạn thực hiện kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là bao lâu? (Hình từ Internet)

Nội dung kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định nội dung kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân như sau:

Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật; chỉ thị, chương trình, kế hoạch công tác, quy chế, quy định của Viện kiểm sát nhân dân về các công tác sau:

- Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành để tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

- Công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, ứng xử khi thi hành công vụ, kỷ luật nội vụ.

- Công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Công tác khác theo yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý.

(Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026)

Hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm những giấy tờ gì?

Điều 42 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định hồ sơ đăng ký xét chọn Kiểm sát viên gồm 10 loại giấy tờ sau đây:

- Đơn đăng ký xét chọn;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức danh đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;

- Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 05 năm công tác gần nhất của người tham gia xét chọn;

- Văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xét tuyển quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC;

- Văn bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị người đăng ký xét chọn đang công tác;

- Nhận xét đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị Quân đội quản lý về hành chính quân sự (đối với trường hợp người đăng ký xét chọn đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);

- Giấy khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

- Các tài liệu khác theo kế hoạch xét chọn Kiểm sát viên hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(Điều 42 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC)

Thẩm định hồ sơ của người dự thi, người tham gia xét chọn Kiểm sát viên được quy định thế nào?

Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định việc thẩm định hồ sơ của người dự thi, người tham gia xét chọn Kiểm sát viên được quy định như sau:

- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự trung ương có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện của người dự thi, người tham gia xét chọn trình Ủy ban kiểm sát cùng cấp xem xét, quyết định.

- Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao (viết tắt là Vụ Tổ chức cán bộ) có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện của người dự thi, người tham gia xét chọn của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương.

(Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất