Nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Nguyễn Thành Đạt 109 lượt xem
19:00 | 05/06/2026
Hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện theo những nguyên tắc như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?
  2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của ai?
  3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định 06 nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm:

- Thực hiện đúng nội dung, thẩm quyền, yêu cầu thực tế và đáp ứng mục tiêu quản lý công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành Kiểm sát nhân dân.

- Bảo đảm các Viện kiểm sát nhân dân, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đều được kiểm tra. Tập trung kiểm tra lĩnh vực công tác còn để xảy ra thiếu sót, vi phạm, chỉ tiêu chưa đạt hoặc theo yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý.

- Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, đúng pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân và hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra. Trường hợp trùng lặp nội dung, đối tượng kiểm tra hoặc đồng thời có quyết định kiểm tra theo kế hoạch và có quyết định kiểm tra đột xuất thì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền cao hơn, trường hợp cùng thẩm quyền thì ưu tiên kiểm tra đột xuất.

- Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra; không trùng lặp, chồng chéo với các hoạt động thanh tra.

- Bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác trong hoạt động kiểm tra.

- Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân.

(Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 162/QĐ-VKSTC năm 2026)

Nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Nguyên tắc hoạt động kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì? (Hình từ Internet)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của ai?

Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Cụ thể:

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

- Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(khoản 1 Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Điều 63 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân.

- Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền.

- Kiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.

- Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

- Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất