Thay đổi cơ chế chính sách có làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không? Khi nào không được ký kết hợp đồng?

Phạm Thị Thục Quyên 115 lượt xem
09:40 | 15/05/2026
Việc thay đổi cơ chế, chính sách có làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không? Khi nào không được ký kết hợp đồng?
Nội dung chính
  1. Việc thay đổi cơ chế, chính sách có làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không?
  2. Khi nào không được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức?
  3. Lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức ra sao?

Việc thay đổi cơ chế, chính sách có làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không?

Việc thay đổi cơ chế, chính sách mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.

Theo Điều 11 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định chấm dứt hợp đồng như sau:

Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới;
b) Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm);
c) Theo thỏa thuận giữa các bên;
d) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;
đ) Cá nhân ký hợp đồng không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
e) Cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi tổ chức dẫn đến không còn nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực theo hợp đồng;
g) Do thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc yêu cầu nhiệm vụ mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, ngoài do thay đổi cơ chế, chính sách mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thì hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:

- Hết thời hạn hợp đồng mà các bên không tiếp tục gia hạn hoặc ký kết hợp đồng mới;

- Hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng (có biên bản đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc nghiệm thu sản phẩm);

- Theo thỏa thuận giữa các bên;

- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân ký hợp đồng không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 173/2025/NĐ-CP;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi tổ chức dẫn đến không còn nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực theo hợp đồng;

- Do yêu cầu nhiệm vụ mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Thay đổi cơ chế, chính sách có làm chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không? Khi nào không được ký kết hợp đồng? (Hình từ Internet)

Khi nào không được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định về 02 trường hợp không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức như sau:

(1) Không ký hợp đồng đối với các đối tượng sau đây:

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu;

- Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

(2) Không ký kết hợp đồng để thực hiện các loại công việc sau đây:

- Công việc quản lý nhà nước mang tính chất thường xuyên, liên tục;

- Công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Công việc mà việc thực hiện hợp đồng có thể làm phát sinh xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ;

- Công việc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ, phòng chống khủng bố, phản gián, bảo vệ bí mật nhà nước, các nhiệm vụ có vị trí trọng yếu cơ mật.

Trường hợp thật cần thiết phải ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước khi tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng.

Lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 144/2025/TT-BTC có quy định về việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức như sau:

(1) Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.

(2) Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, cơ quan, đơn vị ký hợp đồng căn cứ vào quy định tại Điều 4, khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 173/2025/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (bao gồm hồ sơ tài liệu kèm theo quy định tại (3)).

(3) Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bao gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị ký hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 173/2025/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(4) Đối với trường hợp cần ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức đối với các công việc đột xuất, cấp bách, chưa được tổng hợp trình cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán của năm kế hoạch, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được giao để phân bố cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy định tại (3).

Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí, phê duyệt nhiệm vụ quy định tại (3), tổng hợp dự toán kinh phí để gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?