Thẩm quyền quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc về ai?

Đoàn Thanh Hiền 608 lượt xem
14:47 | 13/01/2025
Cho tôi hỏi số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã là bao nhiêu? Ai có thẩm quyền quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã? Câu hỏi của anh Bảo (Trà Vinh).
Nội dung chính
  1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã là bao nhiêu?
  2. Ai có thẩm quyền quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã?
  3. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng những chế độ phụ cấp nào?

Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP quy định về số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
1. Loại 1 tối đa 14 người.
2. Loại 2 tối đa 12 người.
3. Loại 3 tối đa 10 người.

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Trong đó, việc phân loại xã loại nào thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 căn cứ vào tổng số điểm đạt được về các tiêu chuẩn: Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế, xã hội và các yếu tố đặc thù khác của đơn vị hành chính đó.

Cụ thể, tại Điều 23 Nghị quyết 1211/2016/ UBTVQH13 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định về khung điểm phân loại đơn vị hành chính như sau:

- Xã cấp 1: Tổng số điểm đạt từ 75 điểm trở lên.

- Xã cấp II: Tổng số điểm đạt từ 50 - dưới 75 điểm.

- Xã cấp III: Không đạt khung điểm xác định xã cấp I, cấp II nêu trên.

Lưu ý: Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm.

Thẩm quyền quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc về ai?

Thẩm quyền quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP quy định về phụ cấp và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:

Phụ cấp và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
...
2. Căn cứ vào quỹ phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã, nguồn kinh phí chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
a) Quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại Điều 13 Nghị định này;
b) Quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
c) Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Theo đó, đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, căn cứ vào quy định trên và khả năng ngân sách của địa phương (từ nguồn cải cách chính sách tiền lương và nguồn Ngân sách của địa phương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thực hiện các công việc sau:

- Quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn.

- Quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

Như vậy, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng những chế độ phụ cấp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP như sau:

Phụ cấp và khoán kinh phí đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:
a) Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;
b) Loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;
c) Loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế.

Theo đó, phụ cấp này được hưởng theo hình thức khoán quỹ, trong đó bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế và việc chi trả được thực hiện hàng tháng theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi tắt là đơn vị hành chính cấp xã).

Loại 1: Khoán quỹ phụ cấp 16,0 lần mức lương cơ sở.

Loại 2: Khoán quỹ phụ cấp 13,7 lần mức lương cơ sở.

Loại 3: Khoán quỹ phụ cấp 11,4 lần mức lương cơ sở.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?