Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Phạm Tiến Đạt 20,320 lượt xem
10:23 | 16/10/2025
Tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?
Nội dung chính
  1. Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?
  2. Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào theo Nghị định 176?
  3. Mấy năm thì thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội một lần?

Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Đồng thời, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Do đó sẽ tăng mức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại một số địa phương, như:

Ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), mức trợ cấp 650,000 đồng/tháng.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND

Và Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mưc trợ cấp hưu trí xã hội 700,000 đồng/tháng.

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được ngân sách hỗ trợ thêm 795.600 đồng/tháng

>> Chính phủ ra Nghị định thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội thống nhất mức tăng bằng 20 lần tiền lương

>> Mỗi tháng đội ngũ CBCCVC được nhận thêm 1,170,000 đồng tiền phụ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 ngừng hưởng phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK

>> Chính phủ chính thức ra CV 9801 quyết định dời lịch chi trả tiền tinh giản biên chế CBCCVC theo NĐ178 và NĐ67

>> Bộ Nội vụ quyết định đổi tên Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập tỉnh. xã 2025

>> Nghị quyết 2025: NSTW, NSĐP quyết định chi hỗ trợ đội ngũ CBCCVC 2.000.000 triệu/tháng từ nay đến hết 30/9/2027

>> Chính phủ yêu cầu cấp bổ sung tiền chênh lệch cho đội ngũ CBCCVC từ nay đến 31/12/2030

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức áp dụng cả 02 bảng lương cùng lúc cho giáo viên (bao gồm 01 bảng tính dựa vào mức ít nhất 3,450,000 đồng)

>> Thống nhất áp dụng phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bảng lương mới: Mở rộng quan hệ tiền lương, nâng bậc lương cho CBCCVC và LLVT

>> Chỉ thị 18 Thủ tướng: Thực hiện cải cách tiền lương CBCCVC LLVT, lương hưu

Mới nhất >> Chốt Mức tăng lương hưu cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ

>> BCH TW ra Nghị quyết thay đổi cách tính lương toàn bộ CBCCVC và LLVT sau 2026

MỚI NHẤT >> Tăng trợ cấp 1.750.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)

Mới nhất >> Nghị định 178 của Chính phủ yêu cầu khen thưởng CBCCVC từ 50% quỹ tiền thưởng

Mới >> Yêu cầu đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 và Nghị định 67 không để chậm trễ dẫn đến khiếu kiện

>> Công văn hỏa tốc: Đã hoàn thành bố trí đội ngũ cán bộ công chức về làm việc tại cấp xã

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức có nguyện vọng nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Công văn hỏa tốc Bộ Tài Chính mới nhất, thiếu nguồn ngân sách chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Cách hoàn thuế tự động của người lao động, cá nhân mới nhất

Mới nhất: >> Đã chốt không được nghỉ 4 ngày theo lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026

>> Từ 01/01/2026 thay thế 2,340,000 đồng bằng mức 5,310,000 đồng (cao hơn gấp 2,27 lần)

>> Gia đình CBCCVC và LLVT sẽ được nhận đến 28,080,000 đồng

>> Chốt cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT chính thức trong 03 năm 2026 - 2028

>> Trung ương chính thức ra kết luận bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026

>> Tiếp tục kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo NĐ178, NĐ67 sang năm 2026

>> Hướng dẫn 01: CBCCVC tự nguyện xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Công văn BNV năm 2025: Sửa đổi phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực theo danh mục xã mới

>> Toàn bộ bảng lương mới của công chức cấp xã được xếp lương theo quy định mới

>> Chính thức chốt toàn bộ CBCCVC được nhận đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Bộ Nội Vụ ra Công văn: Bổ sung Kế toán trưởng/phụ trách kế toán và kế toán viên ở cấp xã

Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Tăng mức chi trả từ 500,000 đồng/tháng lên 650,000 đồng/tháng và 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại các địa phương nào theo Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65?

Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào theo Nghị định 176?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau:

- Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;

- Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;

- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;

- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

Mấy năm thì thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội một lần?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?