Mỗi tháng đội ngũ CBCCVC được nhận thêm 1,170,000 đồng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?

Phạm Tiến Đạt 1,571 lượt xem
14:40 | 18/10/2025
Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng/tháng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng/tháng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?
  2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?
  3. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để tính phụ cấp công tác lâu năm có được cộng dồn không?

Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng/tháng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?

Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương cơ sở như sau:

50% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 1,170,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

70% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 1,638,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

100% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 2,340,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Căn cứ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng hiện nay là 2,340,000 đồng.

Như vậy, mỗi tháng đội ngũ cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

>> Trung ương kết luận sau năm 2026 Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ CQNN và đơn vị sự nghiệp công lập

>> Bộ Nội vụ chỉ đạo: Tiếp tục giải quyết tinh giản biên chế sang 2026

>> CBCCVC sẽ được nhận một lần 23,400,000 đồng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chính thức nghỉ lễ Quốc khánh 2026 liên tục nghỉ 05 ngày

>> Nghị quyết 13: Chính thức chuyển Ấp thành Khóm, Khu, Khu phố

>> Mỗi tháng đội ngũ CBCCVC được nhận thêm 1,170,000 đồng tiền phụ cấp

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được ngân sách hỗ trợ thêm 795.600 đồng/tháng

>> Tổng LĐLĐ Việt Nam: Tặng 1.300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người lao động

>> Chính phủ ra Nghị định thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội thống nhất mức tăng bằng 20 lần tiền lương

>> Mỗi tháng đội ngũ CBCCVC được nhận thêm 1,170,000 đồng tiền phụ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 ngừng hưởng phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức áp dụng cả 02 bảng lương cùng lúc cho giáo viên (bao gồm 01 bảng tính dựa vào mức ít nhất 3,450,000 đồng)

>> Thống nhất áp dụng phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bảng lương mới: Mở rộng quan hệ tiền lương, nâng bậc lương cho CBCCVC và LLVT

>> Chỉ thị 18 Thủ tướng: Thực hiện cải cách tiền lương CBCCVC LLVT, lương hưu

Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng/tháng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?

Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 1,170,000 đồng/tháng tiền phụ cấp công tác làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ bao nhiêu năm?

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?

Tại Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí chi trả:

Đối với cán bộ công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thì nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

Đối với công chức viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp (nếu có).

Đồng thời, đối với phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp ưu đãi theo nghề; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả;

Từ đó, phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức và LLVT thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả;

Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để tính phụ cấp công tác lâu năm có được cộng dồn không?

Tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:

- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;

- Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.

Như vậy, thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để tính phụ cấp công tác lâu năm được cộng dồn khi chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất