Tải về Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất ở đâu?

06:40 | 02/05/2026
Hiện nay, mẫu phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất được quy định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải về Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất ở đâu?
  2. Có thể ký phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi bổ sung những nội dung nào?
  3. Mức phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục (đối với cá nhân và tổ chức)?

Tải về Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất ở đâu?

Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban là văn bản đi kèm hợp đồng lao động, dùng để ghi nhận việc chuyển người lao động sang bộ phận phòng ban khác.

Hiện nay, Mẫu Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban không được quy định thành mẫu chung mà sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận xây dựng.

Dưới đây là Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất tham khảo có dạng:

Tải về >> Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban

Tải về Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất ở đâu?

Tải về Phụ lục hợp đồng lao động thay đổi bộ phận phòng ban mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Có thể ký phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi bổ sung những nội dung nào?

Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 phụ lục hợp đồng lao động có thể dùng để sửa đổi, bổ sung hầu hết các điều khoản của hợp đồng, miễn là có sự thỏa thuận của hai bên và không trái pháp luật. Tuy nhiên, không được dùng phụ lục để thay đổi thời hạn hợp đồng.

Cụ thể, theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Theo đó, phụ lục hợp đồng được dùng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của hợp đồng lao động. Người lao động và người sử dụng lao động có thể bổ sung hoặc thay đổi các điều khoản như: công việc, chức danh, vị trí; địa điểm làm việc; mức lương,.... và các điều khoản khác với điều kiện nội dung sửa đổi không trái pháp luật và làm giảm quyền lợi người lao động. Đặc biệt, không sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động, nếu muốn thay đổi phải ký hợp đồng mới.

Mức phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục (đối với cá nhân và tổ chức)?

Theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục sẽ từ 1 triệu đồng đến 20 triệu đồng (đối với người sử dụng lao động là cá nhân) và từ 2 triệu đồng đến 40 triệu đồng (đối với người sử dụng lao động là tổ chức).

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
.....

Như vậy, nếu người sử dụng lao động có hành vi sửa đổi thời hạn hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động thì tùy vào số lượng người lao động mà có thể bị phạt tiền:

- Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Bài viết mới nhất