Mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 10/9/2026 ra sao?

21:40 | 21/07/2026
Từ 10/9/2026, mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 10/9/2026 ra sao?
  2. Thời hạn của hợp đồng lao động có bắt buộc phải quy định trong nội dung của hợp đồng lao động không?
  3. Thời hạn của hợp đồng lao động quy định trong nội dung của hợp đồng lao động là gì?

Mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 10/9/2026 ra sao?

Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 2.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức tùy theo số người lao động bị vi phạm.

Cụ thể:

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

(khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

Mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 10/9/2026 ra sao?

Mức xử phạt hành vi sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động từ 10/9/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn của hợp đồng lao động có bắt buộc phải quy định trong nội dung của hợp đồng lao động không?

Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hạn của hợp đồng lao động là nội dung bắt buộc phải quy định trong hợp đồng lao động.

Cụ thể

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

(điểm d khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)

Thời hạn của hợp đồng lao động quy định trong nội dung của hợp đồng lao động là gì?

Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định thời hạn của hợp đồng lao động quy định trong nội dung của hợp đồng lao động là thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

(khoản 4 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất