Tải về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay ở đâu?

Nguyễn Thành Đạt 220 lượt xem
10:00 | 06/10/2025
Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay được tải ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Người lao động cần thực hiện nghĩa vụ như thế nào?
  3. Nhà nước đã ban hành những chính sách nào về lao động?

Tải về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay ở đâu?

Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác được dùng để cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp ban hành văn bản chính thức cho phép cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đến tuổi nghỉ hưu hoặc hết thời hạn hợp đồng, trong trường hợp đơn vị còn nhu cầu và cá nhân có đủ điều kiện về sức khỏe, năng lực. Văn bản này làm căn cứ pháp lý để xác định quyền lợi, trách nhiệm của người lao động trong thời gian được kéo dài công tác và để cơ quan quản lý nhân sự, tài chính thực hiện chế độ liên quan.

Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định chi tiết về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác. Theo đó, có thể tham khảo theo Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác

Tải về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay ở đâu?

Tải về Mẫu Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Người lao động cần thực hiện nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Theo đó, người lao động cần thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Nhà nước đã ban hành những chính sách nào về lao động?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

- Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

- Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

- Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

- Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất