Tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay?

— 27,682 lượt xem
14:15 | 20/09/2025
Theo quy định hiện nay, có thể tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay?
  2. Hướng dẫn đăng ký, thay đổi thông tin đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay?
  3. Những ai phải tham gia BHXH bắt buộc hiện nay?

Tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay?

Mẫu PGNHS 604 Thay đổi, đăng ký thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay có dạng ra sao:

Tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay ở đây: tải về

Tải mẫu PGNHS 664 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay?

Tải mẫu PGNHS 604 Đăng ký, thay đổi thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ, BNN mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn đăng ký, thay đổi thông tin đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay?

Căn cứ tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục thủ tục hồ sơ và quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, việc đăng ký, thay đổi thông tin đóng đóng bảo hiểm xã hội hiện nay thực hiện như sau:

* Thành phần hồ sơ:

- Người lao động:

+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (Mẫu TK1-TS).

Tải Mẫu TK1-TS: Tại đây

+ Trường hợp người lao động đã được cấp mã số bảo hiểm xã hội thì không phải lập Mẫu TK1-TS.

- Đơn vị sử dụng lao động:

+ Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (Mẫu TK3-TS).

Tải Mẫu TK3-TS: Tại đây

+ Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội (Mẫu D02-LT).

Tải Mẫu D02-LT: Tại đây

+ Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

Tải Mẫu D01-TS: Tại đây

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Lập, nộp hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội

- Đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia lần đầu, di chuyển từ địa bàn nơi khác đến

+ Người lao động: Lập Tờ khai TK1-TS.

+ Đơn vị:

++ Hướng dẫn người lao động lập Tờ khai TK1-TS;

++Trên cơ sở Tờ khai TK1-TS của từng người lao động, đơn vị lập Mẫu D02-LT;

++ Lập Tờ khai TK3-TS;

++ Lập Mẫu D01-TS.

- Đơn vị sử dụng lao động thay đổi thông tin đóng: Lập Tờ khai TK3-TS.

Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Đơn vị nhận kết quả đã giải quyết.

* Cách thức thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ: Đơn vị sử dụng lao động lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

- Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

- Qua Bưu chính;

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

Bước 2: Nhận kết quả giải quyết theo các hình thức đã đăng ký.

* Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Kết quả giải quyết: Sổ BHXH.

Những ai phải tham gia BHXH bắt buộc hiện nay?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định những người sau phải tham gia BHXH bắt buộc hiện nay:

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Dân quân thường trực;

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

+ Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất