PGNHS Mẫu số 601: Truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN mới nhất ở đâu?
Ngày 24/7/, Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 5858/TB-BHXH Tải về Về việc ban hành Quy trình theo cơ chế Một cửa (Lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế) áp dụng kể từ ngày 01/8/, thay thế toàn bộ các Quy trình BHXH Thành phố đã ban hành kèm theo các Thông báo 761/TB-BHXH ngày 27/6/2025, số 1192/TB-BHXH ngày 10/7/2025 và số 3249/TB-BHXH ngày 06/11/2025.
PGNHS Mẫu số 601: Truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN mới nhất có dạng như sau:

Tải về => PGNHS Mẫu số 601: Truy đóng BHXH, BHYT BHTN BHTNLĐ BNN mới nhất .

PGNHS Mẫu số 601: Truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN mới nhất 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)
Thành phần đăng ký đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đăng ký đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay gồm những giấy tờ như sau:
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội
+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo việc hoặc chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả .
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền tháng bằng hoặc cao hơn tiền làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền được hưởng trong thời gian ngừng việc;
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];