Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ở đâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 245 lượt xem
09:45 | 19/08/2026
Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 91 áp dụng từ 01/7/2026 có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ở đâu?
  2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 được quy định như thế nào?
  3. Được miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thuộc trường hợp nào?
  4. Thu nhập từ tiền lương tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những khoản nào?

Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ở đâu?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 đang áp dụng là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: TẠI ĐÂY

>> Mẫu đơn xin miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay Tại đây

Tải về >> Mẫu 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN

>> Tải Mẫu 05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế áp dụng từ 01/7/2026: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ở đâu?

Tải Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ở đâu? (Hình từ Internet)

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ 01/07/2026 được quy định như sau:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Được miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thuộc trường hợp nào?

Theo Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ, theo đó, các khoản thu nhập sau đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

- Chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng

- Bản quyền, nhượng quyền thương mại

- Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

Ngoài ra, trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập từ tiền lương tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những khoản nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất