Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

19:50 | 16/07/2026
Hiện nay, mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất (mẫu 03/TNCN) được quy định tại đâu và có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  2. Quy định mới về khấu trừ thuế TNCN như thế nào?
  3. Khi nào chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Hiện nay, mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất là mẫu 03/TNCN được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Dưới đây là Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định mới về khấu trừ thuế TNCN như thế nào?

Theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Ngoài ra, một điểm mới khác về việc khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai, đó là: trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Đây là quy định áp dụng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng).

Đồng thời, từ ngày 01/7/2026, quy định khấu trừ thuế TNCN 10% khi chấm dứt hợp đồng lao động áp dụng cho cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác bao gồm trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động (thu nhập trả sau khi nghỉ việc,....).

Trước đó, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả.

Khi nào chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp?

Theo Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp khi lập theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính. Nếu không đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

Đồng thời nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

- Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN

+ Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

+ Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

+ Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trir;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

+ Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

- Đối với biên lai

+ Tên biên lai;

+ Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

+ Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lại thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

+ Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

+ Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ,

+ Ngày, tháng, năm lập biên lai;

+ Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lại là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lại là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

- Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất