TẢI Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite mới nhất hiện nay ở đâu?
Hiện nay, Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite được quy định tại Phụ lục 2 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành.
Theo đó, Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite có dạng như sau:

TẢI VỀ >> Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite.

TẢI Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành như sau:
Hình thức kiểm định và thời hạn kiểm định
1. Kiểm định lần đầu: Trước khi đưa vào sử dụng.
2. Kiểm định định kỳ
a) Khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
b) Đối với những chai LPG composite sử dụng dưới 17 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu), chu kỳ kiểm định theo quy định của nhà sản xuất, nhưng không quá 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.
c) Đối với chai LPG composite đã sử dụng từ 17 năm đến dưới 20 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu), thời hạn kiểm định lần tiếp theo không quá năm sử dụng thứ 22.
d) Đối với chai LPG composite đã sử dụng từ 20 năm, thời hạn kiểm định định kỳ không quá 02 năm.
3. Kiểm định bất thường: Khi cơ sở thấy cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Theo đó, thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite được pháp luật quy định như sau:
- Kiểm định lần đầu: Trước khi đưa vào sử dụng.
+ Khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
+ Đối với những chai LPG composite sử dụng dưới 17 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu), chu kỳ kiểm định theo quy định của nhà sản xuất, nhưng không quá 05 năm kể từ lần kiểm định gần nhất.
+ Đối với chai LPG composite đã sử dụng từ 17 năm đến dưới 20 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu), thời hạn kiểm định lần tiếp theo không quá năm sử dụng thứ 22.
+ Đối với chai LPG composite đã sử dụng từ 20 năm, thời hạn kiểm định định kỳ không quá 02 năm.
- Kiểm định bất thường: Khi cơ sở thấy cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quy trình thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite như thế nào?
Căn cứ vào Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT về Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:
(1) Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những nội dung sau:
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu của chai.
- Xác định các chai cần kiểm định
+ Kiểm định lần đầu: Chọn lựa mẫu ngẫu nhiên 5% trong lô chai kiểm định. Nếu trong số chai kiểm định phát hiện một chai không đạt yêu cầu thì phải tiến hành kiểm định 100% số chai trong lô.
+ Kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường: 100% số chai.
(2) Lập biên bản giao nhận (bao gồm danh sách giao nhận chai theo mẫu tại Phụ lục 04), chuẩn bị điều kiện về nhân lực, phương tiện để vận chuyển tập kết về nơi tiến hành kiểm định.
(3) Kiểm tra và xử lý sơ bộ:
- Kiểm tra thông số kỹ thuật ghi trên tay xách hay cổ chai, đối chiếu số liệu kỹ thuật trong danh sách những chai cần kiểm định. Loại bỏ các chai không thuộc danh sách kiểm định và những chai mất hoặc mờ các thông số hoặc các chai đã hết thời hạn sử dụng (trường hợp nhà chế tạo quy định thời hạn sử dụng).
- Kiểm tra bằng mắt tình hạng bên ngoài của từng chai để loại bỏ các chai có hiện tượng bất thường tại các bộ phận chịu áp lực như: Xước theo rãnh sâu, móp, bong, rộp, vét cháy, v.v... theo quy định tại Phụ lục A QCVN 16:2022/BCT.
- Tiến hành xử lý khí dư trong chai bằng cách xả, hút khí bằng thiết bị chuyên dụng, áp suất trong chai không lớn hơn - 0,2 bar. Sau đó khí có thể được thu hồi sử dụng hoặc có các biện pháp xử lý an toàn, không được xả trực tiếp ra môi trường.
- Tháo van đầu chai bằng dụng cụ và thiết bị chuyên dụng.
Lưu ý: Phải sử dụng dụng cụ giữ miếng đệm cổ chai (boss) nhằm tránh xoay gây hỏng khi tháo van đầu chai.
- Làm sạch bề mặt bên ngoài chai.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lý lịch lô chai
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
(1) Trường hợp kiểm định lần đầu:
- Kiểm tra hồ sơ chai theo quy định tại Mục 11.3.1 QCVN 16:2022/BCT.
+ Giấy chứng nhận của nhà sản xuất.
+ Hồ sơ vật liệu.
+ Các biên bản kiểm tra thử nghiệm kèm theo.
+ Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp (không yêu cầu đối với các chai được chế tạo trước ngày có hiệu lực của QCVN 16:2022/BCT).
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực.
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đầy đủ kích thước chính.
+ Tên và địa chỉ khách hàng sở hữu lô chai.
(2) Trường hợp kiểm định định kỳ
Kiểm tra lý lịch lô chai, biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước hoặc thông tin, tài liệu về chai.
(3) Trường hợp kiểm định bất thường
- Kiểm tra lý lịch lô chai, biên bản kiểm định và Giấy chứng nhận kết quả kiểm định lần trước hoặc thông tin, tài liệu về chai.
- Kiểm tra lý do kiểm định bất thường.
Bước 3: Kiểm tra bên ngoài, bên trong
Kiểm tra bên ngoài, bên trong theo trình tự các bước sau:
- Kiểm tra tình trạng bề mặt lớp vỏ composite của chai, cổ ren, vỏ nhựa.
- Kiểm tra bên trong chai bằng thiết bị soi chuyên dụng để đánh giá tình trạng bề mặt bên trong chai.
- Loại bỏ các chai không đạt yêu cầu khi thấy các vết cắt, lỗ thủng, trầy xước, chỗ phình, vết nứt, tách lớp, vết cháy, vết hư hỏng do hóa chất.
Tiêu chí chấp thuận hay loại bỏ chai tại Phụ lục A của QCVN 16: 2022/BCT.
Bước 4: Kiểm tra van đầu chai:
- Kiểm tra khả năng mở bộ phận an toàn của van đầu chai tại áp suất được ghi trên van.
- Kiểm tra độ kín của van đầu chai bằng không khí nén hoặc khí trơ tại áp suất thử theo quy định của nhà chế tạo nhưng không nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa của propan ở điều kiện nhiệt độ cao nhất được phép làm việc của chai mà nhà sản xuất chai quy định.
- Loại bỏ van bị kẹt, hỏng bộ phận an toàn, có dấu hiệu bị nứt, ren bị hỏng hoặc các van không đạt khi thử kín.
Bước 5: Thử thủy lực
(1) Có thể thực hiện việc thử bền với từng chai hoặc một nhóm chai tùy theo thiết kế của hệ thống thử thủy lực.
(2) Môi chất thử: Nước.
(3) Áp suất thử bằng áp suất thử ghi nhãn trên chai, nhưng không nhỏ hơn 30 bar.
(4) Thời gian duy trì tại áp suất thử: Tối thiểu là 30 s.
(5) Trình tự tiến hành thử thủy lực
- Nạp đầy nước vào chai.
- Nâng dần áp suất đến áp suất thử tại điểm c khoản 5 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT. Duy trì ở áp suất thử trong thời gian tối thiểu quy định tại điểm d khoản 5 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT và tiến hành kiểm tra tình trạng kỹ thuật trên toàn bộ bề mặt chai để xác định các vị trí bị biến dạng, vết nứt, rò rỉ. Sau đó giảm từ từ áp suất xuống và xả hết nước ra khỏi chai.
Đánh giá kết quả: Chai thử thủy lực đạt yêu cầu khi áp suất không giảm khi duy trì ở áp suất thử, không có sự rò rỉ hoặc biến dạng nào trên thân chai.
+ Loại bỏ những chai có hiện tượng rò rỉ, biến dạng khi áp suất trong chai được giữ ở áp suất thử.
+ Tháo và làm sạch môi chất thử và làm khô bên trong chai.
+ Lắp van đã qua kiểm tra vào những chai có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Momen xoắn lắp van phù hợp với quy định tại Phụ lục A TCVN 7389:2013.
Phải sử dụng dụng cụ giữ miếng đệm cổ chai (boss) nhằm tránh xoay gây hỏng khi vặn van đầu chai.
Bước 6: Thử kín
(1) Có thể thực hiện việc thử kín với từng chai hoặc một nhóm chai tùy theo thiết kế của hệ thống thử kín.
(2) Môi chất thử: Khí nén hoặc khí trơ.
(3) Áp suất thử: Bằng áp suất thử ghi trên chai hoặc theo yêu cầu của nhà chế tạo và không thấp hơn quy định tại điểm d, Mục 11.3.3 QCVN 16:2022/BCT.
(4) Thời gian duy trì áp suất thử: Đảm bảo đủ thời gian kiểm tra, tối thiểu là 7 s.
(5) Trình tự tiến hành thử kín:
- Nạp khí nén hoặc khí trơ vào chai đến áp suất thử quy định tại điểm c khoản 6 Điều 8 và giữ ở áp suất thử với thời gian tối thiểu quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8.
- Kiểm tra độ kín của các đầu nối, mối ghép van của chai bằng cách nhúng toàn bộ chai vào trong bể chứa nước. Các chai có rò rỉ phải đưa ra xử lý và thử lại.
Đánh giá kết quả: Chai thử kín đạt yêu cầu khi đảm bảo độ kín, không có hiện tượng rò rỉ ở bất cứ điểm nào trên toàn bộ bề mặt chai, van chai và mối ghép giữa van với cổ chai.
Lưu ý: Thời gian duy trì tại áp suất thử không kể thời gian cho khí có sẵn trong lớp bọc vỏ ngoài thoát ra (nếu có). Ánh sáng tại khu vực kiểm tra phải đủ sáng cho mắt thường quan sát. Bể nước dùng để dìm chai phải được vệ sinh và thay thế thường xuyên đảm bảo độ trong cần thiết để quan sát được những bọt khí nổi lên. Khi dìm chai xong phải để mặt nước tĩnh lặng mới thực hiện quá trình kiểm tra.
Bước 7: Xả khí và hút chân không
- Chai thử đạt yêu cầu, tiến hành xả hết khí, làm khô bên ngoài chai; hút chân không.
- Áp suất trong chai sau khi hút chân không đạt đến giá trị không lớn hơn - 0,2 bar.
Bước 8: Kiểm tra khối lượng chai
Trường hợp khối lượng cân thực tế sai khác từ 0,2 kg trở lên so với khối lượng đã được in/đóng số trên chai thì phải in/ dán khối lượng chai theo khoản 9 Điều 8 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT.
Bước 9: Xử lý kết quả kiểm định
(1) Đánh giá kết quả kiểm định.
Các chai đạt yêu cầu không có các biểu hiện làm giảm khả năng làm việc và trong quá trình thử không phát sinh các hiện tượng bất thường.
(2) Ký hiệu kiểm định in/dán trên thân chai đáp ứng quy định tại Mục 9.3 QCVN 16.2022/BCT.
- Các chai đạt yêu cầu kiểm định được in/dán ký hiệu kiểm định.
Trường hợp kiểm định lần đầu cho loạt chai, nếu loạt chai đạt yêu cầu kiểm định, phải dán ký hiệu kiểm định cho 100% số chai của loạt.
- Ký hiệu kiểm định gồm cơ quan kiểm định, thời gian kiểm định và thời gian tái kiểm định : [1] - [2] - [3] - [4] trên cùng một hàng, trường hợp chiều dài đóng bị hạn chế thì có thể tách [1] riêng một hàng.
[1]: Lô gô hoặc ký hiệu đơn vị kiểm định.
[2] : Tháng, năm kiểm định (hai số cuối).
[3] : Năm kiểm định tiếp theo (hai số cuối).
[4] : Khối lượng chai (nếu khối lượng thay đổi từ 0,2 kg trở lên).
Chiều cao chữ, số tối thiểu 4 mm. Thời hạn tái kiểm định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT.
(3) Lập biên bản kiểm định, danh sách chai và lô chai với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02, Phụ lục 03 Quy trình ban hành kèm theo Thông tư 22/2024/TT-BCT.
(4) Cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định, biên bản kiểm định cho cơ sở.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đã đạt yêu cầu.
Hồ sơ kết quả kiểm định phải được lưu giữ tại tổ chức kiểm định và tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý chai. Các báo cáo kiểm tra và các số liệu thử nghiệm cho các chai trong thời gian ít nhất là tới ngày kiểm định lại cộng với 02 năm.
Các chai không đạt yêu cầu khi kiểm định phải loại bỏ theo quy định tại Mục 12 QCVN 16:2022/BCT. Hồ sơ lưu trữ các chai đã loại bỏ phải được lưu tại tổ chức kiểm định và tổ chức, cá nhân sở hữu/quản lý chai LPG composite bao gồm các thông tin tối thiểu sau: Loại chai, chủ sở hữu, số sêri chai, năm sản xuất, nhà sản xuất, lý do loại bỏ chai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];